• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 01/05/2018
UBND TỈNH BẮC GIANG
Số: 07/2018/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày 16 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm  2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy  định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 217/TTr-TNMT ngày 12 tháng 4 năm 2018,

                                                 QUYẾT ĐỊNH:                  

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 7 như sau:

2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì phần diện tích đất thực tế nằm trong hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không được bồi thường, hỗ trợ một lần với mức cụ thể như sau:

a) Đất ở được bồi thường, hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường thu hồi đất ở; các loại đất khác theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 19, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ được bồi thường, hỗ trợ bằng 65% mức bồi thường, hỗ trợ loại đất tương ứng.

b) Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất không nằm trong cùng thửa đất ở thì mức bồi thường, hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường, hỗ trợ thu hồi loại đất tương ứng.  

3. Bồi thường đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện được thực hiện như sau:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không có điện áp đến 220kV nhưng không phải di dời, được xây dựng hợp pháp trước ngày thông báo thu hồi đất thì được bồi thường phần diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn đường điện”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12 như sau: 

“1. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai được xác định bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình, trong đó:

a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

b) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình được tính không quá 50% giá trị hiện có của nhà, công trình. Giá trị cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập phương án trình UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt nhưng phải đảm bảo mức bồi thường không quá 100% giá trị xây mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại”.

3. Sửa đổi Điểm b, Khoản 3, Điều 15 như sau:

“b. Công trình có kiến trúc đặc biệt, phức tạp hoặc có tiêu chí khác so với tiêu chí quy định tại Phụ lục số III kèm theo Quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hồ sơ dự toán bồi thường trên cơ sở mức độ ảnh hưởng và thiệt hại thực tế trình UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt”.

4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 16 như sau:

“3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện phải bố trí tái định cư mà tự lo chỗ ở thì ngoài tiền bồi thường về đất, tài sản trên đất theo quy định còn được hỗ trợ tự tái định cư. Mức hỗ trợ cho một suất tái định cư không quá 10% giá trị bồi thường về đất ở và công trình, nhà ở phải phá dỡ, di chuyển nhưng tối đa là 100 triệu đồng”.  

 5. Bổ sung khoản 3a vào sau Khoản 3 Điều 22 như sau:

“3a. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng nhưng đã xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất, khi xây dựng không bị lập biên bản ngăn chặn, xử lý của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ như sau:

Tạo lập trước ngày 01/7/2004 được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường;

Tạo lập từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.

Tài sản tạo lập không hợp pháp từ ngày 01/7/2014 thì không bồi thường, không hỗ trợ, chủ tài sản phải tự di chuyển, bàn giao mặt bằng.”.

6. Sửa đổi Điểm b, Khoản 3, Điều 23 như sau:

“b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, đối với các công trình, dự án có từ 300 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trở lên thì không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo thu hồi đất, UBND cấp xã chủ trì phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tổ chức hội nghị để triển khai Thông báo thu hồi đất và kế hoạch thu hồi đất, đồng thời gửi Thông báo thu hồi đất đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản trên đất Nhà nước thu hồi.”.

7. Sửa đổi Mẫu số 03 Phụ lục số I - Tờ tự khai về đất và tài sản có trên đất Nhà nước thu hồi ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh (theo Biểu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này).

8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số II và Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:

a) Sửa đổi mục số II; bổ sung mục IV và mục V vào phần C Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 (theo Biểu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này).

b) Sửa đổi Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh (theo Biểu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

Đối với các dự án, hạng mục đã có quyết định thu hồi đất, đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư và đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng theo Quyết định này.

Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. Ủy ban nhân dân

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Lại Thanh Sơn

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.