• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 15/10/2017
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Số: 10/2017/TT-NHNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2017

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh casino

 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino;        

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh casino. 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh casino trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp kinh doanh casino (sau đây gọi là doanh nghiệp).

2. Cá nhân được phép chơi các loại hình trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino (sau đây gọi là người chơi), bao gồm:

a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (sau đây gọi là người chơi nước ngoài);

b) Người Việt Nam được phép chơi tại Điểm kinh doanh casino thực hiện thí điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino (sau đây gọi là người chơi Việt Nam). 

3. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng được phép).

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh casino.

                   Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CASINO

Điều 3. Quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước

1. Doanh nghiệp thực hiện đổi đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ sang đồng tiền quy ước và ngược lại cho người chơi.

2. Tỷ giá quy đổi từ đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ sang đồng tiền quy ước và ngược lại căn cứ theo tỷ giá mua của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ vào ngày giao dịch. Trường hợp ngày giao dịch là ngày nghỉ, ngày lễ, tỷ giá quy đổi căn cứ theo tỷ giá vào ngày giao dịch liền trước đó.

Điều 4. Phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác của doanh nghiệp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (sau đây gọi là Giấy phép) theo mẫu tại Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này đối với doanh nghiệp trong phạm vi dưới đây:

a) Thu ngoại tệ tiền mặt từ việc đổi đồng tiền quy ước;

b) Thu ngoại tệ tiền mặt từ máy trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngoại tệ tiền mặt trực tiếp của người chơi nước ngoài;     

c) Thu ngoại tệ chuyển khoản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này;  

d) Chi ngoại tệ tiền mặt để trả thưởng cho người chơi nước ngoài trúng thưởng hoặc trả lại trong trường hợp người chơi nước ngoài không chơi hết đồng tiền quy ước;

đ) Chi ngoại tệ chuyển khoản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này;                   

e) Các hoạt động ngoại hối khác gồm: mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ; xác nhận số tiền trúng thưởng, trả thưởng, đổi lại đồng tiền quy ước của người chơi.

2. Việc thu, chi và thực hiện các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến đồng tiền của nước có chung biên giới thực hiện theo quy định tại Hiệp định thanh toán song phương giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng trung ương các nước có chung biên giới. Đối với các doanh nghiệp đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu, chi đồng tiền của nước có chung biên giới trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo văn bản chấp thuận đã được cấp.

Điều 5. Tài khoản chuyên dùng ngoại tệ

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác phải mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ để phục vụ hoạt động kinh doanh casino. Doanh nghiệp chỉ được mở 01 (một) tài khoản chuyên dùng tương ứng với từng loại ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép và sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ theo quy định sau:

a) Thu:

(i) Nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản trong trường hợp ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp vượt hạn mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;      

(ii) Thu chuyển khoản từ tài khoản ở nước ngoài của người chơi nước ngoài chuyển vào để đổi đồng tiền quy ước;

(iii) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam để đổi đồng tiền quy ước;

(iv) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này;  

b) Chi:

(i) Chi chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam để trả thưởng cho người chơi nước ngoài trúng thưởng, trả lại trong trường hợp người chơi nước ngoài không chơi hết đồng tiền quy ước hoặc không chơi hết số tiền khi người chơi sử dụng thẻ ngân hàng để mua đồng tiền quy ước. Số ngoại tệ chuyển lại không vượt quá số ngoại tệ người chơi nước ngoài đã sử dụng để đổi đồng tiền quy ước và số ngoại tệ trúng thưởng;

(ii) Chi chuyển khoản vào tài khoản ở nước ngoài của người chơi nước ngoài để trả thưởng hoặc trả lại trong trường hợp người chơi nước ngoài không chơi hết đồng tiền quy ước hoặc sử dụng không hết số ngoại tệ đã chuyển từ nước ngoài vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp. Số ngoại tệ chuyển lại không vượt quá số ngoại tệ người chơi nước ngoài đã sử dụng để đổi đồng tiền quy ước và số ngoại tệ trúng thưởng;

(iii) Chi rút tiền mặt để duy trì lượng ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

(iv) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép;

(v) Chi chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Đối với các doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu, chi đồng tiền của nước có chung biên giới, ngoài tài khoản chuyên dùng ngoại tệ, doanh nghiệp được mở 01 (một) tài khoản chuyên dùng bằng đồng tiền của nước có chung biên giới để phục vụ hoạt động kinh doanh casino theo phạm vi thu, chi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp được điều chuyển ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép và ngược lại để phục vụ hoạt động kinh doanh casino.

4. Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 33 Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi được điều chỉnh Giấy phép, doanh nghiệp báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 đính kèm Thông tư này.

Điều 6. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ

1. Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh casino, doanh nghiệp xác định mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ hàng ngày để đáp ứng nhu cầu chi trả thưởng và nhu cầu chi trả lại ngoại tệ tiền mặt cho người chơi nước ngoài trong trường hợp không chơi hết đồng tiền quy ước, đồng thời phải thỏa thuận bằng văn bản với ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ về mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ.

2. Mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ được xác định tại khoản 1 Điều này phải được ghi tại Giấy phép.

3. Vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày có nguồn thu ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh casino vượt mức tồn quỹ, doanh nghiệp phải nộp số ngoại tệ tiền mặt vượt mức tồn quỹ vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép.  

4. Đối với doanh nghiệp đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thu, chi ngoại tệ tiền mặt đối với hoạt động kinh doanh casino không thực hiện chuyển đổi Giấy phép theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này.

Điều 7. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

1. Doanh nghiệp được chấp nhận thẻ ngân hàng của người chơi để đổi đồng tiền quy ước khi tham gia các trò chơi tại Điểm kinh doanh casino. Doanh nghiệp chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ ngân hàng thanh toán thẻ.

2. Việc sử dụng thẻ ngân hàng trong hoạt động kinh doanh casino do khách hàng và doanh nghiệp tự thỏa thuận trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về cung ứng dịch vụ thanh toán, phương tiện thanh toán và pháp luật về quản lý ngoại hối.

Điều 8. Nhận và sử dụng tiền trả thưởng của người chơi

1. Người chơi nước ngoài được nhận tiền trả thưởng bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam.

a) Trường hợp người chơi nước ngoài nhận tiền trả thưởng bằng ngoại tệ tiền mặt:

(i) Được bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép hoặc Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép lấy đồng Việt Nam;

(ii) Được chuyển số ngoại tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngoài qua ngân hàng được phép;

(iii) Được ngân hàng được phép xác nhận để mang số ngoại tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngoài theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;

(iv) Được nộp số ngoại tệ tiền mặt trả thưởng vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;

b) Trường hợp người chơi nước ngoài nhận tiền trả thưởng bằng ngoại tệ chuyển khoản:

(i) Số ngoại tệ trả thưởng được chuyển từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;

(ii) Số ngoại tệ trả thưởng được chuyển từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp sang tài khoản của người chơi nước ngoài mở tại nước ngoài;

c) Trường hợp người chơi nước ngoài nhận tiền trả thưởng bằng đồng Việt Nam:

(i) Được nộp đồng Việt Nam tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép (trường hợp nhận tiền trả thưởng bằng tiền mặt);

(ii) Số đồng Việt Nam trả thưởng được chuyển từ tài khoản thanh toán của doanh nghiệp sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép (trường hợp nhận tiền trả thưởng bằng chuyển khoản);

d) Người chơi nước ngoài có thể ủy quyền cho doanh nghiệp liên hệ với ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch nộp ngoại tệ, chuyển ngoại tệ, xin cấp giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. Việc ủy quyền giữa các bên thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

2. Người chơi Việt Nam được nhận tiền trả thưởng bằng đồng Việt Nam (tiền mặt hoặc chuyển khoản).

Điều 9. Xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước, xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài  

1. Doanh nghiệp thực hiện xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 05 đính kèm Thông tư này.

2. Ngân hàng được phép thực hiện xác nhận về số ngoại tệ tiền mặt mang ra nước ngoài của người chơi nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 06 đính kèm Thông tư này trên cơ sở giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước do người chơi nước ngoài hoặc doanh nghiệp (trong trường hợp được người chơi nước ngoài ủy quyền) xuất trình.

3. Giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước, Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài chỉ có giá trị trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.   

 Điều 10. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép chuyển đổi

Thời hạn của Giấy phép chuyển đổi theo quy định tại Điều 35 Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh, thời hạn của Giấy phép chuyển đổi tối đa không quá 20 năm kể từ ngày Giấy phép chuyển đổi có hiệu lực thi hành.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN

ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CASINO

Điều 11. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố

1. Triển khai thực hiện, hướng dẫn ngân hàng được phép và các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.       

2. Có ý kiến đánh giá đối với thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác của doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino.

3. Thanh tra, kiểm tra hoạt động thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác của doanh nghiệp trên địa bàn đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) hoặc phối hợp với Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác của doanh nghiệp trên địa bàn đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép (nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng).

4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của ngân hàng được phép

1. Kiểm tra, kiểm soát các giấy tờ, chứng từ do người chơi nước ngoài, doanh nghiệp xuất trình để thực hiện các giao dịch nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản, chuyển ngoại tệ, xác nhận về số ngoại tệ mang ra nước ngoài của người chơi nước ngoài.

2. Lưu giữ các giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch ngoại hối theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trong phạm vi khả năng ngoại tệ hiện có, ngân hàng được phép đáp ứng nhu cầu ngoại tệ tiền mặt của doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ theo hạn mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ đã thỏa thuận quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Khi phát hiện các hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này của doanh nghiệp hoặc của người chơi, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino để có biện pháp xử lý. 

5. Chấp hành đúng các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp  

1. Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá quy đổi giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ với đồng tiền quy ước.

2. Thực hiện xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi nước ngoài, cung cấp giấy tờ, chứng từ có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của số tiền trúng thưởng, trả thưởng, số tiền đổi từ đồng tiền quy ước do người chơi nước ngoài không chơi hết.

3. Xuất trình đầy đủ giấy tờ, chứng từ cho ngân hàng được phép khi thực hiện giao dịch nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ và giao dịch bán, chuyển ngoại tệ.   

4. Được mua ngoại tệ để phục vụ hoạt động kinh doanh casino theo phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác của doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Thông tư này trên cơ sở xuất trình chứng từ, giấy tờ đảm bảo giao dịch hợp pháp, hợp lệ.

5. Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, lưu giữ chứng từ theo quy định liên quan của pháp luật.  

6. Xây dựng Quy chế quản lý, kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh casino, trong đó tổi thiểu bao gồm các nội dung sau: quy trình thu, chi ngoại tệ; quy trình kiểm soát nguồn thu, chi ngoại tệ đảm bảo quy định về phòng chống rửa tiền, bảo đảm an toàn đối với lượng tiền mặt thu được trong quá trình kinh doanh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, cá nhân có liên quan.

7. Trường hợp đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, chuyển đổi Giấy phép, doanh nghiệp thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino và các mẫu đơn tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 03, Phụ lục số 08 đính kèm Thông tư này.

8. Chấp hành đúng các quy định tại Giấy phép, các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan.

9. Hàng quý, trước ngày 20 (hai mươi) tháng đầu quý sau, doanh nghiệp phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino về tình hình thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác theo mẫu tại Phụ lục số 07 đính kèm Thông tư này.  

10. Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino báo cáo về tình hình thực hiện thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến hoạt động kinh doanh casino kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp văn bản chấp thuận đến thời điểm chuyển đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09 đính kèm Thông tư này.

11. Trong thời hạn 6 (sáu) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp không thực hiện chuyển đổi Giấy phép theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino về tài khoản chuyên dùng ngoại tệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này

Điều 14. Trách nhiệm của người chơi

Người chơi chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng được phép, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

KT. THỐNG ĐỐC
Phó Thống đốc

(Đã ký)

 

Nguyễn Thị Hồng

Tải file đính kèm
 

This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.