Sign In

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; Số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 523/TTr-STNMT ngày 16 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 14 (cụ thể Điểm a, b Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc bồi thường bằng tiền theo quy định còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

a) Hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng ba (03) lần giá đất nông nghiệp cùng loại, cùng vị trí, cùng khu vực đối với toàn bộ diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng diện tích đất được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

b) Hỗ trợ một (01) lần bằng một (01) suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp với mức giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thời điểm bàn giao đất theo giá thị trường được phê duyệt. Việc áp dụng theo hình thức này chỉ thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp;

Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này phải bằng hoặc lớn hơn giá trị một (01) suất đất ở hoặc một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.

Giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào quỹ đất ở hoặc quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của địa phương, giá trị hỗ trợ tại Điểm a Khoản 1 Điều này và nhu cầu của các hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng phương án hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Suất đất ở hoặc suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để tính hỗ trợ đối với đô thị  là 105 m2, đối với nông thôn là 200 m2.

2. Bổ sung Khoản 6 Điều 15 như sau:

6. Hỗ trợ làm đường nước 1.500.000 đồng/hộ; nơi không có công trình nước tập trung thì hỗ trợ đào giếng 3.000.000 đồng/hộ; hỗ trợ lắp đặt điện thoại, truyền hình 1.000.000 đồng/hộ; hỗ trợ lắp điện chiếu sáng là 800.000 đồng/hộ.

3. Sửa đổi cụm từ Ngân hàng tại quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 19 thành cụm từ Kho bạc nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Trường hợp dự án đã và đang thực hiện theo quy định tại Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được điều chỉnh, bổ sung các nội dung chính sách hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Khắc Chử