Lên đầu trang

Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 11 năm 2016

10/12/2016

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 11 năm 2016 như sau:
I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH
Trong tháng 11 năm 2016, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 18 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 15 Nghị định của Chính phủ và 03 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:
Các Nghị định của Chính phủ:
1. Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng.
2. Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
3. Nghị định số 146/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định việc niêm yết giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển.
4. Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
5. Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường.
6. Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
7. Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ.
8. Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
9. Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

10. Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

11. Nghị định số 156/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
12. Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh.

13. Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

14. Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

15. Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
1. Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng sản xuất.
2. Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
3. Quyết định số 51/2016/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam.
II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng.
a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2017.
Bãi bỏ Quyết định số 13/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Đà Nẵng.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; ban hành các cơ chế, chính sách mới để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy thành phố Đà Nẵng phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 11 điều, ban hành kèm theo 02 phụ lục, quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng.
Nghị định quy định về nguyên tắc xây dựng cơ chế đặc thù; cơ chế huy động vốn đầu tư và nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; cơ chế huy động vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; cơ chế tài chính, ngân sách; cơ chế phân cấp quản lý; hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện.
2. Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2016.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; phù hợp với các luật mới được ban hành (như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư…); đáp ứng yêu cầu thực tiễn; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trên thị trường, góp phần tăng cường tính minh bạch của thị trường chứng khoán; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, cụ thể:
- Sửa đổi quy định về hình thức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam, nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định; hình thức phạt tiền đối với các vi phạm liên quan đến quy định về: quản trị công ty đại chúng, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán, quản lý thành viên đối với Sở giao dịch chứng khoán, văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quản lý người hành nghề chứng khoán và hành nghề chứng khoán, giao dịch bị cấm, công bố thông tin, đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán.
- Bổ sung quy định về hành vi không đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán không đúng thời hạn vào nhóm các hành vi vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán; hành vi vi phạm quy định về phòng chống rửa tiền trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán…
3. Nghị định số 146/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định việc niêm yết giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển.
a) Hiệu lực thi hành: 01/07/2017.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm triển khai thực hiện Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015; phù hợp với thông lệ quốc tế; tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng như các doanh nghiệp vận tải biển, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, vận tải đa phương thức, giao nhận hàng hóa.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 11 điều, quy định về niêm yết giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển.
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc niêm yết giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển.
Nghị định quy định cụ thể về đồng tiền niêm yết; nội dung niêm yết giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển, phụ thu, giá dịch vụ tại cảng biển; hiệu lực của việc niêm yết giá vận chuyển bằng đường biển, phụ thu và giá dịch vụ tại cảng biển; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng biển, doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển hoặc doanh nghiệp được ủy quyền; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khách hàng; quản lý nhà nước trong lĩnh vực niêm yết giá; hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
4. Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
a) Hiệu lực thi hành: 01/07/2017.
Riêng mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện đầu tiên sau khi Nghị định này có hiệu lực.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm giải quyết kịp thời những vướng mắc, bất cập của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cụ thể sửa đổi, bổ sung quy định về: Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng; đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; mức chi trả và xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện, các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch; việc sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng và bãi bỏ khoản 7, điểm b khoản 9 Điều 22 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
5. Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường.
a) Hiệu lực thi hành: 25/12/2016.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm triển khai thực hiện quy định tại Điều 46 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 16 điều, quy định về ngạch công chức Quản lý thị trường; phương tiện làm việc, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường; thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Cơ quan, công chức Quản lý thị trường; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.
Nghị định quy định cụ thể về ngạch công chức Quản lý thị trường; thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra; phương tiện làm việc của lực lượng Quản lý thị trường; công cụ hỗ trợ trang bị cho lực lượng Quản lý thị trường; phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu gắn trên ve áo, cấp hiệu gắn trên vai áo, biển hiệu Quản lý thị trường; trang phục Quản lý thị trường; quản lý, sử dụng phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường; kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện làm việc, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường; hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
6. Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2017.
Bãi bỏ khoản 3 Điều 3, điểm e khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm triển khai thi hành Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017) và khắc phục những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, cụ thể sửa đổi, bổ sung quy định về phạm vi điều chỉnh; trách nhiệm của các Bộ, ngành với cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký giá để hướng dẫn chi tiết danh mục mặt hàng phù hợp với từng thời kỳ; việc lập quỹ bình ổn giá và việc sử dụng quỹ để bình ổn giá; đăng ký giá; thẩm quyền và trách nhiệm định giá; trình và thẩm định phương án giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá; trách nhiệm thực hiện kê khai giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá; cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá; trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương liên quan đến việc quy định mẫu và hướng dẫn tiếp nhận văn bản kê khai giá; thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá; thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá; đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; nội dung, nguồn thông tin, trách nhiệm và kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
7. Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ.
a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2016.
Nghị định số 74/2012/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Bãi bỏ điểm a, b, c, d, e, g khoản 10, điểm b khoản 28 Điều 2 và khoản 14 Điều 3 Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp và điểm a khoản 12 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi; bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo điều kiện để Văn phòng Chính phủ khắc phục những khó khăn, vướng mắc, rà soát, sắp xếp lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, góp phần tham mưu, phục vụ tốt nhất hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ.
Theo Nghị định, Văn phòng Chính phủ là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, là bộ máy giúp việc của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm các Phó Thủ tướng Chính phủ) tổ chức các hoạt động chung của Chính phủ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia; kiểm soát thủ tục hành chính; bảo đảm thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ gồm có 21 đơn vị, trong đó có 20 đơn vị là các đơn vị hành chính và 01 đơn vị là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Chính phủ.
8. Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2017.
Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm bảo đảm tiền lương thực tế và từng bước bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, ban hành kèm theo 01 phụ lục, quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
 Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động; (2) Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; (3) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; (4) Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
 Nghị định quy định cụ thể về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp (cụ thể: (1) Mức 3.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I; (2) Mức 3.320.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II; (3) Mức 2.900.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III; (4) Mức 2.580.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV (địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn; áp dụng mức lương tối thiểu vùng; hiệu lực thi hành.
9. Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2017.
Nghị định này thay thế Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; phù hợp với thực tế và các quy định pháp luật có liên quan như: Luật phí và lệ phí, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật…
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 12 điều, ban hành kèm theo 01 phụ lục, quy định về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, mức thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định quy định cụ thể về đối tượng chịu phí; cơ quan thu phí; người nộp phí; các trường hợp miễn phí; mức phí; xác định số phí phải nộp; kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí; quản lý và sử dụng phí; trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan tại địa phương; hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện.

10. Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2017.
Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 63 điều, ban hành kèm theo 02 phụ lục, quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trách nhiệm và cơ chế phối hợp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặc các Nghị định có liên quan); (2) Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể (nếu vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm).
Nghị định quy định cụ thể về hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và sử dụng thông số môi trường để xác định hành vi vi phạm hành chính, mức độ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong việc phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và điều khoản thi hành.
11. Nghị định số 156/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
a) Hiệu lực thi hành: 10/01/2017.
Bãi bỏ quy định tại khoản 5 Điều 3, Điều 13, điểm g và điểm h khoản 1 Điều 16 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung để phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành và đáp ứng các yêu cầu cấp bách của thực tiễn; hỗ trợ tốt nhất cho việc triển khai Chính phủ điện tử.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 02 điều, sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính như sau:
“Điều 14. Sử dụng chữ ký số
1. Các loại chứng thư số được sử dụng để ký số trong hoạt động tài chính giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan tài chính: Chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; chứng thư số nước ngoài được công nhận; chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam; chứng thư số nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế.
Điều kiện, phạm vi và đối tượng sử dụng đối với từng loại chứng thư số trong hoạt động tài chính phải tuân theo quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Cơ quan tài chính tham gia giao dịch điện tử có ràng buộc bởi điều ước quốc tế về chữ ký số mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì phải thực hiện theo điều ước quốc tế đó.
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính bắt buộc phải sử dụng chữ ký số”.
12. Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh.
a) Hiệu lực thi hành: 15/01/2017.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế, bất cập của Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh; phù hợp với yêu cầu và  đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh, cụ thể: Bổ sung quy định cụ thể về các trường hợp là cựu chiến binh đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc quy định tại khoản 3 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh và các trường hợp là cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 5 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh; sửa đổi, bổ sung quy định về quyền lợi của cựu chiến binh; kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam; chính sách, chế độ đối với Cựu chiến binh đang làm công tác Hội Cựu chiến binh; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong việc phối hợp, tạo điều kiện để cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh các cấp hoạt động.

13. Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

a) Hiệu lực thi hành: 15/01/2017.
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoáng sản hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Chấm dứt hiệu lực các nội dung quy định liên quan tại: Khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khoản 2 Điều 3, Điều 4, khoản 3 Điều 6, Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 chương, 72 điều, ban hành kèm theo 02 phụ lục, quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 về hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản; giám đốc điều hành mỏ; xác nhận vốn chủ sở hữu; quy hoạch khoáng sản; điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; bảo vệ quyền lợi địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; khu vực khoáng sản và quy định về hoạt động khoáng sản; thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 2 Điều 16; bổ sung khoản 4 Điều 15 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP; sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3, Điều 4, Điều 5, khoản 3 Điều 6, Điều 7 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP.
Nghị định quy định cụ thể về hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò, khai thác khoáng sản; đầu tư của Nhà nước để thăm dò, khai thác khoáng sản; trách nhiệm quản lý khoáng sản độc hại; báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản; Giám đốc điều hành mỏ; vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; quy hoạch khoáng sản, điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; khu vực khoáng sản và quy định về hoạt động khoáng sản; thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản; sửa đổi, bổ sung một số quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và điều khoản thi hành.

14. Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2017.
Nghị định này thay thế Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.
Ban thanh tra nhân dân được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những bất cập trong thực tiễn thi hành Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; phù hợp với Luật thanh tra năm 2010 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 39 điều, quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn và cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.
Nghị định quy định cụ thể về vai trò của Ban thanh tra nhân dân; tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban thanh tra nhân dân; nguyên tắc hoạt động, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn; hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn; trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thanh tra huyện; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước; trách nhiệm của Ban Chấp hành công đoàn, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan thanh tra Nhà nước; hiệu lực và trách nhiệm thi hành.

15. Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển.

a) Hiệu lực thi hành: 01/07/2017.
Bãi bỏ Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thay thế Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; phù hợp với thực tiễn hoạt động và các quy định mới ban hành (như Bộ luật hàng hải Việt Nam, Luật đầu tư , Luật doanh nghiệp, Luật tổ chức Chính phủ...).
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 19 điều, ban hành kèm theo 01 phụ lục, quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển.
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam.
Nghị định quy định cụ thể về điều kiện kinh doanh vận tải biển; điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế, nội địa; điều kiện đối với tổ chức nước ngoài tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam; thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển; điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển; điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực; điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển; điều kiện đối với tổ chức nước ngoài sử dụng tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài để kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam; điều khoản thi hành.
16. Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng sản xuất.
a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2016.
Bãi bỏ các quy định về quản lý rừng sản xuất tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng và Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng và Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, ban hành kèm theo 02 phụ lục và Quy chế quản lý rừng sản xuất.
Quy chế gồm 04 chương, 21 điều, quy định về việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng sản xuất bao gồm diện tích có rừng và diện tích chưa có rừng được Nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch lâm nghiệp.
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng sản xuất tại Việt Nam.
Quy chế quy định cụ thể về phân loại rừng sản xuất; nguyên tắc tổ chức quản lý rừng sản xuất; quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; bảo vệ, phát triển rừng sản xuất; cải tạo rừng sản xuất là rừng tự nhiên; khai thác gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên; khai thác gỗ rừng sản xuất là rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; tận dụng gỗ trên diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; tận dụng gỗ khi thực hiện các biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học; tận thu gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên; khai thác lâm sản ngoài gỗ trong rừng sản xuất; khai thác, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng tập trung; các hoạt động khác trong rừng sản xuất; hưởng lợi từ rừng sản xuất và trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương.
17. Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
a) Hiệu lực thi hành: 20/12/2016.
Quyết định này thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với việc xác định hộ nghèo, cận nghèo chuyển tiếp từ cận nghèo đơn chiều sang đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015  của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của các thôn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 10 điều, quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
Quyết định này áp dụng đối với: (1) Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố... thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; (2) Các xã, phường, thị trấn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Quyết định quy định cụ thể về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực (xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại); quy trình thủ tục và thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; rà soát, sửa đổi, bổ sung thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực III, II, I vùng dân tộc thiểu số và miền núi đối với trường hợp chia tách, thành lập mới, sáp nhập, giải thể, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh (nếu có); kinh phí và tổ chức thực hiện; hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
18. Quyết định số 51/2016/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam.
a) Hiệu lực thi hành: 15/01/2017.
Quyết định này áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm một số cơ chế tài chính đặc thù của Cục Hàng không Việt Nam.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam - Nhà chức trách hàng không, trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, quy định một số cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam.
Quyết định quy định cụ thể về nội dung chi đặc thù tính vào kinh phí thực hiện chế độ tự chủ; nội dung chi đặc thù tính vào kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ; nguồn kinh phí giao tự chủ (nếu có tiết kiệm được sử dụng chi cho các nội dung theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; trong đó, bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do Nhà nước quy định); nguồn kinh phí đảm bảo chế độ chi đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam (không bao gồm các Cảng vụ Hàng không và các đơn vị sự nghiệp công lập; các Cảng vụ Hàng không thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác).
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 11 năm 2016, Bộ Tư pháp xin thông báo./.
 
Các tin đã đưa ngày: