Sign In

QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung về quy định giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 443/QĐ-NHPT ngày 16/6/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

________________________

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN ngày 27/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá;

Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-HĐQL ngày 29/12/2006 của Hội đồng quản lý về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Căn cứ công văn số 696/NHNN-PHKQ ngày 19/01/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo Quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN ngày 27/12/2006 của Ngân hàng Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 27/2007/QĐ-NHNN ngày 21/06/2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ban hành theo Quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN ngày 27/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

Căn cứ công văn số 28/2008/QĐ-NHNN ngày 10/10/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy định về việc xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài chính Kế toán - Kho quỹ Ngân hàng Phát triển Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của “Quy định giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 443/QĐ-NHPT ngày 16/6/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:

1.1. Bổ sung tiết a điểm 3.1 khoản 3 Điều 23 quy định về lưu giữ hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố: 

       Các giấy tờ liên quan đến việc thay đổi giao dịch bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm như: Hợp đồng bảo đảm tiền vay sửa đổi, bổ sung (nếu có); Biên bản định giá hoặc chứng thư định giá sau từng lần Chi nhánh tổ chức định giá tài sản bảo đảm theo định kỳ hoặc đột xuất và các giấy tờ bổ sung khác liên quan đến bên bảo đảm và tài sản bảo đảm (nếu có), phải được bàn giao cho Phòng tài chính kế toán và nhập kho lưu bổ sung hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố (lưu tại bì bổ sung).

1.2. Sửa đổi điểm 3.2 khoản 3 Điều 23 quy định về giao hồ sơ niêm phong cho Thủ kho như sau:

“3.2. Giao hồ sơ niêm phong cho Thủ kho:

Khi nhận hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố Thủ kho căn cứ:

a. Phiếu nhập kho giấy tờ đảm bảo tiền vay do kế toán lập (3 liên) có đầy đủ chữ ký của Kế toán viên, Trưởng phòng Tài chính Kế toán, Cán bộ tín dụng, Giám đốc.

b. Túi hồ sơ đã được niêm phong do cán bộ tín dụng chuyển cho Thủ kho.

 Thủ kho kiểm tra túi niêm phong hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố để đảm bảo bao bì hồ sơ còn nguyên vẹn và có đầy đủ chữ ký theo quy định; ký Phiếu nhập kho và nhận bảo quản trong két, tủ sắt có khóa để trong kho.

    Phiếu nhập kho giấy tờ đảm bảo tiền vay được xử lý như sau:

1 liên Thủ kho lưu để ghi sổ.

1 liên giao cho cán bộ tín dụng để theo dõi.

1 liên giao cho kế toán làm chứng từ nhập ngoại bảng”.

1.3. Sửa đổi điểm 3.3 khoản 3 Điều 23 như sau:

“Khi xuất kho tài sản thế chấp, cầm cố: Thủ kho căn cứ vào Phiếu xuất kho giấy tờ đảm bảo tiền vay do kế toán lập (03 liên) có đầy đủ chữ ký của Kế toán viên, Trưởng phòng Tài chính Kế toán, Giám đốc thực hiện giao hồ sơ tài sản cầm cố, thế chấp cho cán bộ tín dụng”.

Các  nội dung từ điểm a đến điểm d của mục này giữ nguyên.

1.4. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu:

            - Phiếu nhập (xuất) kho giấy tờ đảm bảo tiền vay.

            Mẫu phiếu nhập (xuất) kho giấy tờ đảm bảo tiền vay tại Quyết định này thay thế cho mẫu phiếu nhập (xuất) kho giấy tờ đảm bảo tiền vay số 06, 07 ban hành kèm Phụ lục V công văn số 4274/NHPT-PC ngày 22/12/2007 về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế đảm bảo tiền vay của NHPT.

1.5. Sửa đổi tiết e điểm 9.2 khoản 9 Phụ lục 01/QĐ-KQ-04- Quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ:

“Khi phát hiện tiền giả, tiền nghi giả, đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3838/NHPT-TCKT ngày  11/11/2008 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam”.

1.6. Sửa đổi mẫu sổ BM 09/QĐ-KQ-04- Sổ theo dõi Tài sản thế chấp, cầm cố theo mẫu đính kèm.

1.7. Bổ sung Mục II Chương VI về xử lý tiền thừa trong quá trình thu chi tiền mặt tại quầy giao dịch

-  Các trường hợp phát hiện thừa trong quá trình thu, chi tiền mặt tại quầy giao dịch: Giám đốc phải quyết định kiểm kê tại chỗ toàn bộ số tiền hiện có tại Chi nhánh. Giám đốc, Trưởng phòng Tài chính Kế toán, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ (hoặc cán bộ kiểm tra nội bộ nếu Chi nhánh chưa có phòng) phải trực tiếp kiểm tra xem xét, lập biên bản, ghi sổ sách để tìm nguyên nhân chênh lệch thừa.

- Trong trường hợp không xác định được nguyên nhân, Chi nhánh hạch toán số tiền chênh lệch thừa so với sổ sách vào Tài khoản 461111 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý.

-  Chi nhánh lập thông báo về số tiền thừa và niêm yết tại quầy giao dịch của Chi nhánh. Sau 03 tháng, nếu không có khách hàng nào nhận số tiền thừa đó thì Giám đốc Chi nhánh quyết định việc hạch toán vào Tài khoản 791119 - Thu nhập khác.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.      

Ngân hàng phát triển Việt Nam

Phó tổng giám đốc

(Đã ký)

 

Nguyễn Chí Trang