• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 11/01/2002
  • Ngày hết hiệu lực: 26/08/2005
UBND TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 15/2002/QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 11 tháng 1 năm 2002


QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ''ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN (VẬT KIẾN TRÚC) VÀ HOA MÀU", THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ,

Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Qui chế và bổ sung Qui chế quản lý đầu tư xây dựng ;

Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng";

Sau khi xem xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng về việc duyệt ban hành "Đơn giá đền bù về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu" thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, tại Tờ trình số 16/TT-XD ngày 08 tháng 01 năm 2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Đơn giá này thay cho phần đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu trong Bộ đơn giá XDCB 94 ban hành kèm theo Quyết định số 94/QĐ-UB ngày 15-3-1995 của UBND tỉnh.

Điều 2. Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu là căn cứ để lập dự toán đền bù di chuyển, thẩm định dự toán và thanh toán cho các cơ quan, đơn vị và các hộ gia đình nằm trong diện được đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện thống nhất " Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì thay đổi chế độ chính sách về đền bù thiệt hại hoặc phát hiện ra các bất hợp lý trong quá trình thực hiện "Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu", yêu cầu Sở Xây dựng phải tổng hợp và phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh nghiên cứu, đề xuất văn bản trình UBND tỉnh duyệt điều chỉnh cho phù hợp với qui định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành và các cơ quan đơn vị của Trung ương đóng tại địa phương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình nằm trong diện được đền bù di chuyển và các đơn vị khảo sát thiết kế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

ĐƠN GIÁ

ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN (VẬT KIẾN TRÚC) VÀ HOA MÀUe(Ban hành kèm theo Quyết định 15/2002/QĐ-UB ngày 11 tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh)

I- QUY ĐỊNH CHUNG:

A/ Cách xác định diện tích tính đền bù:

Đối với nhà cấp 2, 3 là tổng diện tích sàn kể cả diện tích mái sảnh, ban công, lô gia ( nếu có ) cho từng ngôi nhà của hộ gia đình (không tính diễn tích ô văng) nếu nhà có cầu thang ngoài thì được tính riêng theo m2 bản thang và kết cấu kèm theo.

B) Phân cấp công trình :

1. Nhà cấp 2 :

1.1 - Nhà cấp 2A :

- Móng, khung sàn mái đổ bê tông cốt thép.

- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp các phòng, toàn nhà.

- Nền sàn lát gạch Granit, đá mài hoặc gỗ tứ thiết.

- Trần ván ép véc ni, tôn lạnh hoặc tấm thạch cao.

- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tứ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.

- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm có điều hoà nhiệt độ.

- Nước 2 nguồn nóng, lạnh bồn tắm, lavabo đắt tiền của Mỹ, châu Âu.

- Xí, tiểu hiện đại khu WC khép kín.

1.2- Nhà cấp 2B:

- Móng xây gạch đá hoặc khung bê công cốt thép .

- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn. lambri hoặc ốp mặt trước, toàn bộ trong nhà (hoặc khung BTCT xây tường chèn ).

- Nền sàn lát gạch Ceramic gạch nhựa, đá xẻ loại tốt.

- Trên ván ép loại tốt hoặc trần gỗ.

- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tủ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.

- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm, có điều hoà nhiệt độ.

- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo đắt tiền của châu Á.

- Xí, tiêu hiện đại khu vệ sinh khép kín.

1.3- Nhà cấp 2C:

- Móng xây gạch đá hoặc khung bê tông cốt thép.

- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp mặt trước, một số phòng khách (hoặc khung bê tông cốt thép xây tường chèn).

- Nền sàn lát gạch bông gạch nhựa, đá xẻ.

- Trần ván ép loại thường.

- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tứ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.

- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm.

- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo thường Việt Nam, liên doanh

- Xí, tiểu hiện đại, khu vệ sinh khép kín.

1.4- Nhà cấp 2D:

- Móng xây đá hộc kết hợp khung bê tông cốt thép.

- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp mặt trước, số phòng khách (hoặc khung bê tông cốt thép xây tường chèn).

- Nền sàn láng vữa xi măng đánh màu hoặc lát gạch hoa xi măng.

- Trần ván ép.

- Cửa 1 hoặc cửa 2 lớp bằng gỗ tứ thiết, hoặc cửa kính khung nhôm.

- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm hoặc nổi.

- Nước 2 nguồn nóng.

- Khu vệ sinh khép kín.

2. Nhà cấp 3:

2.2- Nhà cấp 3A:

- Móng xây đá hộc, gạch chỉ, tường xây gạch chỉ.

- Có khung bê tông cốt thép.

- Sàn đổ bê tông cốt thép.

- Chiều cao tầng > 3,5 m.

- Cửa gỗ hồng sắc 1 lớp, hoa sắt.

- Nền bê tông gạch vỡ trên lát gạch hoa xi măng.

- Mái chống nóng, chống thấm.

- Trát trong, ngoài, quét vôi ve hoặc sơn xi li cát

2.2- Nhà cấp 3B:

- Móng xây đá hộc, gạch chỉ, tường xây gạch chỉ.

- Sàn đổ bê tông cốt thép.

- Chiều cao tầng < 3,5 m.

- Cửa gỗ hồng sắc 1 lớp, hoa sắt.

- Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng cát.

- Mái chống nóng, chống thấm.

- Trát trong, ngoài, quét vôi ve hoặc sơn xi li cát.

(Nêu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục, cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại cửa)

3. Nhà cấp 4 :

3.1- Nhà cấp 4A:

- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.

- Tường xây gạch chỉ dầy 220.

- Chiều cao tường đến thu hồi > 3,0 m.

- Có hiên tây đổ bê tông cốt thép.

- Mái : xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ lợp ngói, có trần bình thường.

- Nền láng vữa xi măng.

- Tường quét vôi ve, tính cả điện nước.

(Nếu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại cửa).

3.2- Nhà cấp 4B:

- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.

- Tường xây gạch chỉ dầy 110 bổ trụ.

- Chiều cao tường đến thu hồi < 3,0 m.

- Không có hiên tây mái kéo dài có cột đỡ đuôi kèo để làm hiên.

- Mái : xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ lợp ngói, có trần bình thường.

- Nền láng vữa xi măng.

- Tường quét vôi ve, tính cả điện nước.

(Nếu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại của).

3.3- Nhà cấp 4C:

- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.

- Tường xây gạch xi măng, gạch xỉ hoặc gạch nung nhưng chất lượng kém

- Hoặc nhà dùng cột bê tông đỡ kèo xây tường chèn bao quanh.

- Mái phối hợp cả tre, gỗ làm xà, rui mè lợp ngói ta hoặc Fibrô xi măng.

- Không có hiên tây.

- Nền láng vữa xi măng, quét vôi ve, tính cả điện nước.

3.4- Nhà cấp 4D:

- Chiều cao tường < 2 m.

- Tường xây gạch chỉ hoặc gạch bê tông.

- Mái lợp ngói hoặc tấm lợp.

- Kết cấu đỡ mái sử dụng gỗ tạp.

- Cửa ván ghép hoặc không có cửa.

- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát

3.5- Nhà toóc xi:

- Cột, kèo gỗ hoặc tre bương cửa đi, cửa sổ gỗ tạp.

- Mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ hoặc phên tre.

- Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng cát.

3.6- Nhà vạch đất :

- Mái lợp ngói, tấm lợp lá cọ, hoặc phên tre.

- Cột, kèo gỗ hoặc tre bương, cửa đi, cửa sổ gỗ.

- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát.

3.7- Nhà lều quán, chuồng lợn, chuồng gà...các công trình phụ;

- Mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ, cỏ tranh hoặc phên nứa.

- Vách không có hoặc bằng các loại vật liệu tam.

- Nền láng vữa xi măng cát hoặc đất.

3.8- Bể nước:

- Thành xây gạch chỉ, nắp đổ bê tông cốt thép.

- Trát láng vữa xi măng cát, đánh mầu.

3.9- Tường rào:

- Xây gạch chỉ 110 bổ trụ.

- Xây gạch xỉ vôi bổ trụ.

C/ Cách áp dụng đơn giá :

* Đối với các công trình có tiêu chuẩn phù hợp với phân cấp công trình trên thì áp dụng bảng đơn giá ban hành kèm theo quyết định.

* Trường hợp không thể áp dụng đơn giá trong bảng thì hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng tính toán cụ thể theo đơn giá XDCB ban hành theo quyết định số 485/QĐ-UB ngày 3 tháng 5 năm 2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang.

II- CƠ SỞ ĐỂ TÍNH TOÁN:

1. Tính toán trên các mẫu thiết kê phù hợp với thực tế ở địa bàn.

2. Giá vật tư theo thông báo giá vật liệu xây dựng thiết bị năm 2001 của Liên Sở Tài chính-Vật giá và Xây dựng.

3. Đơn giá XDCB ban hành theo quyết định số 485/QĐ-UB ngày 3 tháng 5 năm 2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang.

4. Định mức dự toán số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Bộ Xây dựng về việc ban hành " Định mức dự toán XDCB".

5. Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng và điều kiện xây dựng thực tế tại địa phương.

III- BẢNG ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ VỀ TÀI SẢN (Vật kiến trúc) VÀ HOA MÀU:

A-Đơn giá về tài sản (Vật kiến trúc):

TT

Loại công trình

Đơn vị tính

Đơn giá

(đồng)

1

2

3

4

1

Nhà cấp 2A

đ/m2 sàn

980.000

2

Nhà cấp 2B

-

900.000

3

Nhà cấp 2C

-

810.000

4

Nhà cấp 2D

-

720.000

5

Nhà cấp 3A

đ/m2 sàn

643.000

6

Nhà cấp 3B

-

544.000

7

Nhà xây tường, xà gồ thép, lợp tôn

-

523.600

8

Nhà cấp 4A

-

466.000

9

Nhà cấp 4B

-

396.000

10

Nhà cấp 4C

-

357.000

11

Nhà cấp 4D

-

320.000

12

Nhà vách toóc xi

-

315.000

13

Nhà vách đất

-

291.000

14

Nhà sàn cột gỗ

-

 

14A

Cột chính Φ > 30 cm vách, sàn bằng gỗ

đ/m2

210.000

14B

Cột chính Φ > 30 cm vách, sàn bằng gỗ và tre

-

250.000

14C

Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ

-

260.000

14D

Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ và tre

-

290.000

14E

Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ

-

310.000

15

Lều quán, chuồng lợn, chuồng trâu tranh tre, lá

-

94.000

15A

Lều quán, chuồng lợn, chuồng trâu xây gạch

-

141.000

16

Gác xép lửng bằng bê tông cốt thép

-

380.700

17

Trần mè gỗ

đ/ m2

70.000

18

Trần vôi rôm, gỗ dán

-

49.000

19

Trần gỗ ván

-

58.000

20

Trần cót ép

-

42.000

21

Lát nền gạch chỉ

-

23.800

22

Lát nền gạch hoa xi măng 20 x 20

-

46.700

23

Lát nền gạch hoa T.quốc 30 x 30

-

48.000

24

Xây đá hộc

đ/ m3

207.800

25

Xây gạch chỉ

-

296.100

26

Láng nền

đ/ m2

6.000

27

Bê tông gạch vỡ

-

13.700

28

Bể nước xây gạch chỉ nắp BTCT

-

 

28A

Xây tường 110

đ/ m3 nước

260.000

28B

Xây tường 220

 

349.000

29

Xây chống nóng

 

 

29A

Xây trụ gạch, lợp Fibro xi măng, ngói

đ/ m2

46.000

29B

Xây tường 110, lợp Fibrro xi măng, ngói

đ/ m2

50.000

30

Ốp gạch men kính

-

74.000

31

Ốp gạch chân tường, ốp trụ

-

96.000

32

Hàng rào xây tường cao < 2m

-

 

32A

Xây gạch chỉ 110 bổ trụ

-

75.500

32B

Xây gạch chỉ vôi 150

-

72.600

32C

Hàng rào thép

-

120.000

32D

Hàng rào cây xanh có xén tỉa

đ/ md

15.000

32E

Hàng rào khác

đ/ md

8000

33

Giếng nước kè gạch từ dưới lên hoặc tang BTCT

m

 

33A

Đường kính < 1 m

m

96.000

33B

Đường kính > 1 m

m

144.000

34

Giếng nước không kè gạch tang bê tông cốt thép

 

 

34A

Đường kính < 1 m

m

40.000

34B

Đường kính > 1 m

m

60.000

35

Trát tường vữa xi măng mác 25 dầy 1,5 cm

đ/ m2

4.800

36

Trát tường vữa xi măng mác 50 dầy 1,5 cm

-

6.000

37

Quét vôi ve 3 nước 1 trắng 2 mầu

-

900

38

Đổ bê tông sỏi mác 100

đ/ m3

230.200

39

Đổ bê tông sỏi mác 200

-

332.100

40

Ván khuôn các loại

đ/ m2

26.000

41

Cốt thép các loại Φ < 10

đ/ kg

5.300

42

Cốt thép các loại Φ > 10

-

5.000

43

Bê tông đá dăm 1 x 2 mác 200

đ/ m3

390.300

44

Bê tông đá dăm 2 x 4 mác 200

--

379.300

45

Bê tông đá dăm 1 x 2 mác 100

-

303.000

46

Bê tông đá dăm 2 x 4 mác 200

-

296.500

47

Đào ao sâu < 1 m

đ/ m3

9.600

48

Đào ao sâu > 1 m

-

10.400

49

Đắp ao

-

12.300

50

Tháo dỡ đèn ống

đ/bộ

2.000

51

Tháo dỡ đèn chùm

-

2.200

52

Tháo dỡ quạt điện

đ/cái

2.100

53

Tháo dỡ máy điều hoà nhiệt độ

đ/máy

10.600

54

Tháo dỡ các loại chậu rửa

đ/cái

1.800

55

Tháo dỡ các loại bồn tắm

-

8.300

56

Tháo dỡ bệ xí bệt

-

48.000

57

Tháo dỡ các loại chậu tiểu

-

2.700

58

Tháo dỡ bình đun nước nóng

-

3.700

59

Tháo dỡ bồn chứa nước

-

79.000

60

Bệ xí xổm

-

145.000

GHI CHÚ:

1. Đơn giá trên đã bao gồm cả nhân công và vật liệu phụ cho phần điện chiếu sáng và nước sinh hoạt.

2. Đơn giá trên không bao gồm giá trị các loại cửa, các loại thiết bị có thể tháo dỡ được như: Điều hoà nhiệt độ, bình tắm nóng lạnh, bồn tắm, quạt trần, quạt hút gió, quạt treo tường, đèn chùm, đèn trang trí, chậu rửa, bồn tắm, xí bệt...

3. Đơn giá trên để tính đền bù cho một công trình xây dựng nguyên giá sau đó Hội đồng đền bù sẽ đánh giá cụ thể theo tỷ lệ % còn lại của từng nhà cho hợp lý. (Đối với nhà cấp 2 mỗi năm có thể tính khấu hao 2% trên giá trị của nhà).

4. Các công trình văn hoá: Đền, chùa, miếu. Các công trình công cộng: Hồ, đập, kênh mương, đường điện, đường thông tin, đường giao thông, cầu cống, cấp thoát nước, san lấp đất được lập dự toán duyệt trình riêng.

5. Di chuyển mồ mả:

a) Mộ đã cải táng trên đắp đất: 250.000đ/mộ

b) Mộ dã cải táng trên xây gạch : 500.000đ/mộ

c) Mộ chưa cải táng trênxây gạch : 550.000đ/mộ

d) Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng: 300.000đ/mộ

- Loại chưa đến kỳ sang cát (<3năm) nếu thực sự phải di chuyển sẽ tính toán cụ thể, trình duyệt riêng.

6. Sau khi nhận được tiền đền bù công trình nhà ở, vật kiến trúc thì nhân dân tự tháo dỡ, thu hồi vật liệu giải phóng mặt bằng trong thời gian quy định.

7. Từng quá trình thực hiên : Chú ý tính diện tích đền bù

- Với nhà xây đổ sàn bê tông anh theo diện tích sàn từng tầng.

- Với nhà cấp 4 tính theo diện tích mép ngoài tường nhà.

- Với nhà cột gỗ, tre tính theo mép ngoài của cột quanh nhà.

8 . Nếu có gì vướng mắc các đơn vị tổng hóp báo cáo để Sở Xây dựng và các ngành phối hợp báo cáo UBND tỉnh giải quyết.

B- Bảng đơn giá đền bù thiệt hại về cây và hoa màu:

1. Cây lâu năm:

Số TT

Loại cây

Đơn vị tính

Sản lượng, quy cách, chất lượng

Đơn giá đền bù (đ)

1

2

3

4

5

1

Vải ta

Cây

Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2

350.000đ

Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá > 20m2

175.000đ

Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá > 15m2

125.000đ

Đã có quả, f > 14 ÷ 16cm, tán lá > 10m2

100.000đ

Chưa có quả, f 8 ÷ 14cm, tán lá > 10m2

80.000đ

Chưa có quả, f < 8cm, tán lá 5m2

50.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

20.000đ

Mới trồng < 1 năm

10.000đ

2

Vải thiều

Cây

Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2

500.000đ

Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá > 20m2

400.000đ

Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá > 15m2

300.000đ

Đã có quả, f 8 ÷ 15cm, tán lá > 10m2

200.000đ

Đã có quả, f 5 < 8cm, tán lá > 5m2

100.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm cành chiết

50.000đ

Mới trồng < 1 năm cành chiết

25.000đ

3

Táo, Mơ, Mận, Đào

Cây

Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 4m2

150.000đ

Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá < 4m2

90.000đ

Chưa có quả, f 5 ÷ 9cm, tán lá > 2m2

50.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

20.000đ

Mới trồng < 1 năm

10.000đ

4

Lê, Na, Lựu

Cây

Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 4m2

125.000đ

Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá < 4m2

110.000đ

Chưa có quả, f > 5 ÷ 9cm, tán lá < 3m2

65.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

30.000đ

Mới trồng < 1 năm

10.000đ

5

Nhãn thực sinh, nhãn ghép

Cây

Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2

850.000đ

Đã có quả, f > 30 ÷ 39cm, tán lá > 20m2

600.000đ

Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá > 15m2

400.000đ

Chưa có quả, f > 9 ÷ 15cm, tán lá < 10m2

250.000đ

Chưa có quả, f 5 ÷ 9cm, tán lá > 5m2

150.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

45.000đ

Mới trồng < 1 năm

15.000đ

6

Hồng các loại

Cây

Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 5m2

245.000đ

 

 

 

Đã có quả, f 15 ÷ < 30cm, tán lá > 4m2

175.000đ

Chưa có quả, f > 9 ÷ < 15cm, tán lá > 3m2

90.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

45.000đ

Mới trồng < 1 năm

15.000đ

7

Mít

Cây

Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 30m2

300.000đ

Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá > 25m2

200.000đ

Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá > 20m2

150.000đ

Chưa có quả, f > 9 ÷ 14cm, tán lá > 15m2

53.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

25.000đ

Mới trồng < 1 năm

10.000đ

8

Bưởi, Phật thủ

Cây

Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 8m2

126.000đ

Đã có quả, f > 15 ÷ > 30cm, tán lá < 8m2

104.000đ

Chưa có quả, f 4 ÷ 14cm, tán lá < 5M

54.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

30.000đ

Mới trồng < 1 năm

8.000đ

9

Thị

Cây

Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 30m2

130.000đ

Đã có quả, f > 20 ÷ > 39cm, tán lá > 20

71.000đ

Chưa có quả, f 10 ÷ 20cm, tán lá > 10m2

32.000đ

Mới trồng < 3 năm

10.000đ

10

Ổi, dâu da

Cây

Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 5m2

83.000đ

Đã có quả, f > 10cm, tán lá < 4m2

62.000đ

Chưa có quả, f 5 ÷ 10cm, tán lá < 3m

44.000đ

Mới trồng < 3 năm

10.000đ

11

Xoài, Muỗm

Cây

Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 25m2

113.000đ

Đã có quả, f > 20 ÷ 30cm, tán lá > 20m2

97.000đ

Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá > 15m2

53.000đ

Chưa có quả, f > 4 ÷ 10cm, tán lá < 10m2

30.000đ

Mới trồng < 3 năm

10.000đ

12

Cam, Chanh, Quýt các loại

Cây

Đã có quả, f > 8cm, tán lá > 5m2

200.000đ

Đã có quả, f > 4 ÷ 7cm, tán lá > 4m2

120.000đ

Chưa có quả, f < 4cm, tán lá > 3m2

60.000đ

Mới trồng < 3 năm

30.000đ

13

Chanh quất các loại

Cây

Đã có quả, f > 5cm, tán lá > 5m2

67.500đ

Đã có quả, f < 5cm, tán lá > 4m2

37.500đ

Chưa có quả, tán lá > 2m2

23.000đ

Mới trồng < 3 năm

10.000đ

14

Trám đen. trám trắng, sấu

Cây

Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 25m2

250.000đ

 

 

 

Đã có quả, f > 20 ÷ 30cm, tán lá > 20m2

200.000đ

Đã có quả, f > 10 ÷ 19cm, tán lá > 15m2

150.000đ

Chưa có quả, f > 5 ÷ 10cm, tán lá > 10m2

80.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

30.000đ

Mới trồng < 1 năm

10.000đ

15

Cam sành

Cây

Đã có quả, f > 8cm, tán lá > 4m2

250.000đ

Đã có quả, f < 8cm, tán lá < 3m2

190.000đ

Chưa có quả, từ 2 ÷ 3 năm

100.000đ

Mới trồng < 1 năm

40.000đ

16

Khế, Chay, Bứa, Vú sữa, Dọc, Tai chua, Trứng gà

Cây

Đã có quả, f > 10cm, tán lá > 5m2

63.000đ

Đã có quả, f < 10cm, tán lá < 4m2

41.000đ

Chưa có quả f < 5cm

22.500đ

Mới trồng 2 ÷ 3 năm

15.000đ

Mới trồng < 1 năm

10.000đ

17

Dâu ăn quả, Hoa hoè

Cây

Đường kính f > 5cm

35.000đ

Đường kính f < 5cm

25.000đ

Mới trồng

6.000đ

18

Trầu, Sở

Cây

Đã thu hoạch f > 20 cm, tán lá > 15m2

50.000đ

Đã thu hoạch f 10 ÷ 20cm, tán lá > 10m2

30.000đ

Chưa được thu hoạch

20.000đ

Mới trồng < 1 năm

10.000đ

19

Bồ kết, vối

Cây

Đã thu hoạch từ 3 năm f > 30cm

200.000đ

Đã thu hoạch < 3 năm f 15 ÷ 30cm

150.000đ

Được thu hoạch

100.000đ

Cây có đường kính f < 10cm

50.000đ

Cây mới trồng < 1 năm

10.000đ

20

Cà phê

Cây

Đã có quả, f > 20cm

62.000đ

Đã có quả, f 10 ÷ < 20cm

44.000đ

Chưa có quả > 3 năm f < 10cm

20.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

15.000đ

Mới trồng < 1 năm

8.000đ

21

Dừa

Cây

Đã có quả

166.000đ

Chưa có quả trồng từ 6 ÷ 7 năm

83.000đ

Mới trồng < 5 năm

50.000đ

Mới trồng < 1 năm

20.000đ

22

Cau

Cây

Đã có quả

77.000đ

Chưa có quả

37.000đ

Mới trồng < 1 năm

10.000đ

23

Cọ lợp nhà (mật độ 800 cây/ha)

Cây

Đã thu hoạch từ 5 ÷ 8 năm

30.000đ

Chưa thu hoạch

20.000đ

Mới trồng < 2 năm

10.000đ

Cọ già cỗi (trả công chặt)

5.000đ

24

Chè kinh doanh (mật độ 16 ngàn cây ÷ 18 ngàn cây/ha)

Hàng 1,5 x 1,5m cây 0,3 x 0,5m2

Cây

Trên 7 tấn/ha năm (ĐK tán >1m), mật độ 14 ngàn cây/ha

600.000đ

Từ 5 ÷ 7 năm tấn/ha - năm, mật độ < 14 ngàn cây

500.000đ

Dưới 4 ÷ < 5 tấn/ha - năm

400.000đ

Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm

300.000đ

Mới trồng 1 năm chè hạt

100.000đ

Mới trồng 1 năm chè cành

150.000đ

25

Quế, Sơn trà

Cây

Mới trồng < 1 năm

5.000

Dưới 3 năm tuổi f 4 ÷ 6cm

25.000đ

Từ 4 - 6 tuỏi f < 10cm

35.000

Cây quế từ 7 tuổi trở lên

3.000

2. Cây hàng năm :

Số TT

Loại cây

Đơn vị tính

Sản lượng, quy cách, chất lượng

Đơn giá đền bù (đ)

1

Khoai sọ, Khoai tàu

Khóm

Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch

 

 

Từ 7 - 9 tháng tuổi

410

 

Từ 4 - 6 tháng tuổi

310

 

Dưới 4 tháng tuổi

150

2

Dứa

(4 khóm/m2)

m2

Một khóm có từ 3 - 5 cây, mỗi cây có > 10 lá

310

 

Một khóm có < 3 cây

240

 

Mới trồng

150

3

Mía

(hàng 1,2 ÷ 1,5m)

Vụ 1

m2

Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch

300

 

Từ 7 - 9 tháng tuổi

1.500

 

Từ 4 - 6 tháng tuổi

1.300

 

Dưới 4 tháng tuổi

1.000

Vụ 2

 

Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch

400

 

 

Từ 7 - 9 tháng tuổi

1.700

 

 

Từ 4 - 6 tháng tuổi

1.500

 

 

Dưới 4 tháng tuổi

1.200

Vụ 3

 

Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch

300

 

 

Từ 7 - 9 tháng tuổi

1.300

 

 

Từ 4 - 6 tháng tuổi

1.100

 

 

Dưới 4 tháng tuổi

1.000

4

Chuối

Cây

Có buồng non

15.000

 

Cây cao > 2m

10.000

 

Mới trồng

3.000

5

Sắn dây

Khóm

Từ 6- 10 tháng tuổi

50.000

 

Mới trồng < 6 tháng

30.000

6

Rau các loại

m2

Rau thường vụ xuân,hè, thu, hái lứa

4.000

 

Rau mới trồng

2.000

 

Rau xu hào, bắp cải, xúp lơ.

6.000

 

Mới trồng

3.000

7

Đậu, đỗ ăn quả các loại

m

Loại bắt đầu thu hoạch

3.000

 

Loại mới trồng

2.000

8

Các loại rau, quả leo giàn

Khóm

Đã có quả

40.000

 

Chưa có quả

20.000

9

Cây trầu không

Khóm

Diện tích giàn >2m2

15.000

 

Diện tích giàn <2m2

10.000

10

Lạc, vừng, đậu các loại

m2

Lạc, vừng, đậu xanh, đậu đen...

1.600

11

Khoai lang

m2

Từ 2 ÷ 3 tháng tuổi

300

 

Loại < 2 tháng

400

12

Lúa nước

m2

Lúa đang sinh trưởng

750

 

Lúa đang đứng cái

600

 

Lúa mới cấy

400

13

Ngô

m2

Ngô đang trổ cờ

600

 

Mới trồng

300

14

Đu đủ

Cây

Đã có quả, f > 15cm

68.000

 

Đã có quả, f > 8 ÷ 15cm

46.000

 

Chưa có quả

15.000

 

Mới trồng

8.000

15

Sắn củ

m2

Trên 10 tháng tuổi

100

 

Từ 4 ÷ 9 tháng tuổi

600

 

Dưới 4 tháng tuổi

300

16

Cỏ trồng

m2

Mới trồng

1.000

 

Mới trồng > 1 tháng

800

17

Gừng, Giềng, Nghệ, lá dong

m2

Mới trồng

300

 

Từ 3 tháng trở lên

600

3. Tre vầu, mai diễn, cây lấy gỗ:

Số TT

Loại cây

Đơn vị tính

Sản lượng, quy cách, chất lượng

Đơn giá đền bù (đ)

1

Tre vầu, mai, diễn, hóp

Cây

Cây được thu hoạch trả công chặt và vận chuyển giải phóng mặt bằng

 

 

Vầu, mai, diễn, hóp

1.000

 

Tre gai

2.000

bụi

Cây non chưa sử dụng được

5.000

2

Cây lấy gỗ vườn rừng, vườn tạp

Cây

Mới trồng các loại

10.000

 

Đường kính f 5 ÷ < 10cm

1.000

 

Đường kính < 20cm

2.000

 

Đường kính < 30cm

4.200

 

Đường kính < 40cm

8.600

 

Đường kính < 50cm

16.400

 

Đường kính < 60cm

35.700

 

Đường kính < 70cm

85.500

 

Đường kính > 70cm

161.600

 

Đường kính >100cm

280.000

4. Nuôi trồng thuỷ sản (nuôi cá): Chưa tính đến đào đắp đập

Đơn vị tính: đ/m2 mặt nước

THỜI GIAN ĐÃ NUÔI (THÁNG)

MỨC NƯỚC THỰC TẾ ( M )

< 0,5

0,5 ÷ > 1

> 1,5

1 ÷ 3

870

1.305

1.704

> 3 ÷ < 6

653

979

1.278

> 6 ÷ < 9

435

653

852

> 9

218

327

426

Ghi chú:

* Vị trí để đường kính cây cách mặt đất l,3m .

* Đối với những loại cây không có trong bảng giá thì Chủ đầu tư xác định giá tương đương với loại cây trong bảng.

* Khi chặt hạ cây bị ảnh hưởng đúng dây thông tin, điện thì được điều chỉnh bằng bảng giá trên nhân với hệ số K = 2.

* Đối với những loại cây gỗ thuộc nhóm I, II thì Chủ đầu tư căn cứ vào tình hình cụ thể để xác định giá cho phù hợp.

* Trường hợp trồng xen kẽ thì được tính theo giá trong bảng và điều chính bằng 50% giá loại cây tương ứng.

* Đối với các loại cây trông thực sinh không thể xác định được đường kính cây thì xác định phân loại theo đường kính tán lá.

 

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

(Đã ký)

 

Vũ Mạnh Thắng

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.