• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
Số ký hiệu 85/2025/TT-BNNMT Ngày ban hành 31/12/2025
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo ...
Ngành
  • Nông nghiệp và Môi trường
Lĩnh vực
  • Lâm nghiệp và Kiểm lâm
Cơ quan ban hành/ Chức danh / Người ký Bộ Nông nghiệp và Môi trường Thứ trưởng Nguyễn Quốc Trị
Phạm vi
  • Toàn quốc

Thông tin áp dụng

1. Các cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã được cấp mã số thực hiện mở sổ theo dõi theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, khai thác từ tự nhiên, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, giấy phép CITES, thả lại, trao đổi tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này. 3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường thống kê các cơ sở trồng đã trồng loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và gửi cơ quan cấp mã số, cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Cơ quan cấp mã số, cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này thực hiện cấp mã số cơ sở trồng, Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường. 4. Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ sở cứu hộ động vật hoang dã, cơ sở nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số hoặc giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số hoặc cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này. 5. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cơ quan cấp mã số quy định tại Thông tư này thực hiện rà soát, cấp sửa đổi, bổ sung mã số cho các cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đã được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực theo hình thức nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng phù hợp quy định tại Thông tư này. Tổ chức, cá nhân nộp lại bản chính mã số cơ sở đã được cấp và được miễn nộp lại hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này. 6. Đối với cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan cấp mã số theo quy định tại Thông tư này thực hiện hủy mã số nếu cơ sở nuôi, cơ sở trồng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này. 7. Đối với các cơ sở nuôi, cơ sở trồng chưa được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thuộc trường hợp không bắt buộc phải đăng ký mã số theo quy định tại Thông tư này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng mở sổ theo dõi, gửi Thông báo nuôi, trồng và hồ sơ nguồn gốc động vật, thực vật đến cơ quan kiểm lâm sở tại để theo dõi, quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư này. 8. Đối với mẫu vật có hồ sơ lâm sản đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để chế biến, kinh doanh trong nước. Đối với mẫu vật đã được cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản xác nhận, chấp thuận bằng văn bản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để chế biến, kinh doanh. 9. Đối với các mẫu vật thuộc Phụ lục II CITES đã được thiết lập hạn ngạch xuất khẩu mẫu vật khai thác từ tự nhiên trước ngày Thông tư này có hiệu lực và được Ban Thư ký CITES công bố được tiếp tục khai thác theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này và được xuất khẩu vì mục đích thương mại cho đến hết hạn ngạch. Số lượng hạn ngạch xuất khẩu sử dụng theo từng năm đã thiết lập. 10. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học không phải thực hiện thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng. Tổ chức, cá nhân thực hiện mở sổ theo dõi nuôi, trồng gửi về Cơ quan cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy định tại Thông tư này. 11. Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này.
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
 

This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.