QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ
V/v ban hành “Quy định phương pháp xác định giá trị nhà thuộc sở hữu nhà nước để bán cho người đang thuê tại thành phố Hồ Chí Minh”.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc mua bán và kinh doanh nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 05/BXD.TT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định phân cấp nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng “Quy định phương pháp xác định giá trị nhà thuộc sở hữu nhà nước để bán cho người đang thuê tại thành phố Hồ Chí Minh”.
Điều 2.- Căn cứ quy định của Chính phủ về giá xây dựng nhà tại các đô thị và khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên so với khung giá hoặc giá chuẩn ban hành kèm theo quy định này, Liên Sở Xây dựng - Vật giá có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh bảng giá chuẩn cho phù hợp.
Điều 3.- Giao Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảng quy định kèm theo quyết định này.
Điều 4.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở Ban Ngành trực thuộc thành phố, Hội đồng bán nhà ở thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-
QUY ĐỊNH
Phương pháp xác định giá trị nhà thuộc sở hữu Nhà nước để bán cho người đang thuê tại thành phố Hồ Chí Minh.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3365/QĐ-UB-QLĐT ngày 08/10/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)
Thực hiện Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, Ủy ban nhân dân thành phố quy định phương pháp xác định giá trị nhà thuộc sở hữu nhà nước để bán cho người đang thuê tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI VÀ PHÂN CẤP NHÀ:
1. Phân cấp nhà và phân hạng biệt thự.
Trên cơ sở hướng dẫn phân cấp nhà ở của Bộ Xây dựng trong Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993. Trong trường hợp Hội đồng bán nhà căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà thực hiện, có thể xác định được cấp nhà và phân hạng biệt thự theo thông tư số 05/BXD-ĐT thì áp dụng theo đúng Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994. Để phù hợp với thực tế hiện trạng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đang cho thuê tại thành phố, việc phân cấp nhà, phân hạng biệt thự tại thành phố được kết hợp với phân loại nhà, căn cứ trên kiến trúc và kết cấu hiện trạng của ngôi nhà và được thể hiện chi tiết trong bảng giá chuẩn xây dựng nhà ở mới tại thành phố.
(Định nghĩa biệt thự và nhà ở riêng biệt căn cứ Mục II.4 và II.5 Thông tư số 05/BXD-ĐT).
2. Bảng giá chuẩn xây dựng nhà ở mới tại thành phố:
Căn cứ bảng giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng mới kèm theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành bảng giá chuẩn xây dựng nhà ở mới tại thành phố. Bảng giá chuẩn này là cơ sở để tính toán giá trị nhà ở xây dựng mới khi tiến hành bán nhà (Phụ lục số 1).
Trong trường hợp cụ thể, nếu nhà được mua bán có kiến trúc hoàn toàn khác với các loại nhà quy định trong bảng giá chuẩn mà không vận dụng được giá chuẩn để tính toán, hoặc việc vận dụng không được sự nhất trí cao của Hội đồng bán nhà và giữa hai bên mua bán, thì giá trị xây dựng mới của nhà ở được xác định bằng phương pháp tính khối lượng theo kiến trúc thực tế và Bảng đơn giá tổng hợp (Phụ lục số 2).
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH NHÀ Ở ĐỂ TÍNH GIÁ BÁN:
Căn cứ theo Mục I - Thông tư 05/BXD-ĐT và để phù hợp với thực tế khi bán nhà tại thành phố, bổ sung một số điểm sau:
Diện tích của nhà ở khi bán là tổng diện tích sàn xây dựng thực tế (theo kích thước tim tường của nhà), kể cả diện tích dử dụng chính (phòng khách, phòng ngủ...) và phụ (bếp, cầu thang, kho, vệ sinh…), trong đó một số kiến trúc đặc biệt được tính:
- Tính một nửa diện tích, gồm:
+ Mái hiên, mái che sân thượng, hành lang xung quanh nhà có cột hoặc vách đỡ nhưng không được bọc kín bởi tường và cửa.
- Tính hai phần ba diện tích:
+ Gác lửng (có độ cao thông thủy từ sàn đến mái dưới 2,5m).
III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở:
- Căn cứ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Thông tư số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ. Trên cơ sở đánh giá của các bộ phận chuyên môn theo các phương pháp đã hướng dẫn, nếu không đạt được sự nhất trí, Hội đồng bán nhà ở các cấp sẽ xác định giá trị còn lại bằng cách bỏ phiếu của các thành viên chính thức, giá trị còn lại của nhà ở sẽ là kết quả trung bình cộng các mức độ đánh giá của các thành viên. Kết quả này được coi là cơ sở pháp lý để xác định giá trị nhà.-
BẢNG PHÂN HẠNG CHI TIẾT VÀ GIÁ CHUẨN ĐỂ TÍNH TRỊ GIÁ NHÀ DÙNG
CHO CÔNG TÁC BÁN NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 3365/QĐ-UB-QLĐT ngày 08/10/1994 của UBND Thành phố).
Đơn vị tính:đ/m2 sàn sử dụng
|
LOẠI
|
PHÂN HẠNG CHI TIẾT
|
GIÁ CHUẨN
|
GHI CHÚ
|
|
|
NHÀ
|
THEO KIẾN TRÚC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A1. Sàn, mái BTCT, tường gạch (hạng 4)
|
2.000.000
|
Theo NĐ 61/CP
|
|
|
|
A2. Sàn BTCT, tường gạch, mái ngói hoặc tole
|
1.600.000
|
Theo NĐ 61/CP
|
|
|
|
có trần (hạng 3)
|
|
|
|
|
BIỆT
|
Một số dạng biệt thự lầu khác thường gặp ở
|
|
|
|
|
THỰ
|
|
|
|
|
TP:
|
|
|
|
|
LẦU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A3. Sàn xây cuốn trên sắt hình, tường gạch mái
|
1.400.000
|
|
|
|
|
ngói hoặc tole, có trần
|
|
|
|
|
|
A4. Sàn gỗ, tường gạch, mái ngói hoặc tole
|
1.300.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B1. Mái bằng BTCT, tường gạch (hạng 2)
|
1.500.000
|
Theo NĐ 61/CP
|
|
|
BIỆT
|
B2. Tường gạch bao che dày 200 - 300, mái
|
1.200.000
|
Theo NĐ 61/CP
|
|
|
ngói hoặc tole, có trần (hạng 1)
|
|
|
|
|
THỰ
|
|
|
|
|
Dạng nhà vườn riêng biệt
|
|
|
|
|
TRỆT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B3. Tường gạch bao che dày 100, cột gạch chịu
|
700.000
|
Theo thông tư
|
|
|
|
lực, mái ngói hoặc tole, có trần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C1. Sàn, mái BTCT, tường gạch (cấp 1)
|
1.000.000
|
Theo NĐ 61/CP
|
|
|
|
C2. Sàn BTCT, tường gạch, mái ngói hoặc tole
|
900.000
|
Theo NĐ 61/CP
|
|
|
|
có trần (cấp 2)
|
|
|
|
|
NHÀ
|
C3. Sàn xây cuốn trên sắt hình, tường gạch mái
|
800.000
|
|
|
|
PHỐ
|
ngói hoặc tole, có trần
|
|
|
|
|
LẦU
|
C4. Tường cột gạch, sàn đúc giả, mái đúc giả
|
600.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
hoặc lợp tole, ngói, có trần
|
|
|
|
|
|
C5. Tường gạch, sàn gỗ ván, lợp tole hay ngói,
|
500.000
|
|
|
|
|
có trần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D1. Tường gạch, mái bằng BTCT
|
950.000
|
|
|
|
|
D2. Tường gạch, cột gạch, mái ngói hoặc tole,
|
550.000
|
Theo NĐ 61/CP
|
|
|
NHÀ
|
có trần ván ép hoặc trần trang trí, nền gạch
|
|
|
|
|
bông hoặc đá mài, cẩm thạch
|
|
|
|
|
PHỐ
|
|
|
|
|
D3. Tường gạch, cột gỗ, mái tole, nền láng xi
|
400.000
|
|
|
|
TRỆT
|
|
|
|
măng, trần ván hoặc cót ép
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D4. Tường gạch + ván hoặc tole, cột gỗ, mái
|
350.000
|
Theo NĐ 61/CP
|
|
|
|
tole, nền láng xi măng, trần ván hoặc cót ép
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D5. Cột gỗ, mái tole,nền láng xi măng, trần ván
|
200.000
|
|
|
|
hoặc cót ép, tường mượn
|
|
|
|
|
D6. Vách tole, gỗ, mái lá hoặc giấy dầu, khung
|
150.000
|
|
|
|
sườn gỗ
|
|
|
|
|
|
|
|
- Các loại nhà từ A1 - C3 và nhà D1 đều có nền hoặc sàn lát gạch bông, mosaic, đá mài hoặc đá cẩm thạch, có vệ sinh riêng, hệ thống điện nước trong nhà đầy đủ.
- Nếu trong cùng một ngôi nhà có nhiều loại kết cấu nhà khác nhau (ví dụ vừa có sàn BTCT vừa có sàn gỗ) thì giá trị nhà là tổng giá trị các kết cấu tương ứng trong bảng giá.
- Nhà phụ trong khu biệt thự tính như thành phố.
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN MỞ RỘNG
(Dùng cho công tác bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước tại TP.HCM cho người đang thuê theo NĐ 61/CP)
A.00 CÔNG TÁC BÊ TÔNG
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
|
ĐƠN VỊ
|
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A.01
|
Bê tông đá 4x6
|
|
đ/m3
|
361.000
|
|
|
A.02
|
Bê tông gạch vỡ
|
|
đ/m3
|
168.000
|
|
|
A.03
|
Bê tông cốt thép cầu thang
|
|
đ/m3
|
800.000
|
|
|
A.04
|
Bê tông cốt thép các cấu kiện khác (sàn,
|
|
đ/m3
|
769.500
|
|
|
|
đà, cột, sê, nô, ô văng v.v…)
|
|
|
|
|
|
|
A.05
|
Sàn bê tông giả
|
|
đ/m3
|
167.000
|
|
|
A.06
|
Sàn xây gạch cuốn
|
|
đ/m3
|
243.000
|
|
|
A.07
|
Sàn gạch bông
|
|
đ/m3
|
230.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B.00 CÔNG TÁC XÂY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
|
3
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B.01
|
Xây tường gạch dày 100mm
|
đ/m3
|
|
27.500
|
|
|
B.02
|
Xây tường gạch dày 200mm
|
đ/m3
|
|
48.400
|
|
|
B.03
|
Xây tường gạch dày >300mm
|
đ/m3
|
|
371.500
|
|
|
B.04
|
Xây tường, cột gạch Blok
|
đ/m3
|
|
361.200
|
|
|
B.05
|
Xây tường gạch thông gió các loại (Đồng
|
đ/m3
|
|
56.600
|
|
|
|
Nai, gạch bê tông, gạch eternit…)
|
|
|
|
|
|
B.06
|
Xây đá các loại
|
đ/m3
|
|
285.400
|
|
|
B.07
|
Xây cột, tam cấp, bậc cầu thang gạch
|
đ/m3
|
|
389.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C.00 CẦU KIỆN SẮT
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
C.01
|
Cầu thang sắt
|
đ/kg
|
7.900
|
|
C.02
|
Rào sắt, bông sắt, lan can sắt các loại
|
đ/m2
|
180.000
|
|
C.03
|
Cột, đà, giằng sắt
|
đ/kg
|
9.000
|
|
C.04
|
Kèo sắt
|
đ/m2
|
253.100
|
|
C.05
|
Cốt thép trong bê tông
|
đ/kg
|
5.200
|
|
|
|
|
|
|
D.00 CẦU KIỆN GỖ, CỬA CÁC LOẠI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
D.01
|
Cửa sổ (cả khung), Cửa sổ kính
|
đ/m2
|
289.000
|
|
D.02
|
Cửa sổ chớp, panô
|
đ/m2
|
242.000
|
|
D.03
|
Vách gỗ ván + kính
|
đ/m2
|
126.000
|
|
D.04
|
Cửa sổ ván nẹp
|
đ/m2
|
192.000
|
|
D.05
|
Cửa đi chớp
|
đ/m2
|
208.000
|
|
D.06
|
Cửa đi panô
|
đ/m2
|
198.000
|
|
D.07
|
Cửa đi panô + kính
|
đ/m2
|
228.000
|
|
D.08
|
Cửa đi ván ghép
|
đ/m2
|
217.000
|
|
D.09
|
Cửa đi ván ép
|
đ/m2
|
236.000
|
|
D.10
|
Cửa đi kính, Cửa khác (cả khung)
|
đ/m2
|
252.000
|
|
D.11
|
Cửa sổ sắt + kính
|
đ/m2
|
263.000
|
|
D.12
|
Khung sắt + kính
|
đ/m2
|
206.000
|
|
D.13
|
Cửa đi sắt + kính
|
đ/m2
|
288.000
|
|
D.14
|
Cửa sắt xếp có bọc tole
|
đ/m2
|
394.000
|
|
D.15
|
Cửa sắt xếp không bọc tole
|
đ/m2
|
340.000
|
|
D.16
|
Cửa sắt + tole
|
đ/m2
|
259.000
|
|
D.17
|
Cột gỗ và cấu kiện gỗ khác
|
đ/m2
|
3.930.000
|
|
D.18
|
Kèo gỗ
|
đ/m2
|
126.000
|
|
D.19
|
Sàn gỗ, cầu thang gỗ
|
đ/m2
|
115.400
|
|
|
|
|
|
E.00 CÔNG TÁC MÁI
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
E.01
|
Mái ngói các loại
|
đ/m2
|
66.000
|
|
E.02
|
Mái fibro ciment (sóng hoặc phằng)
|
đ/m2
|
60.000
|
|
E.03
|
Mái tole tráng kẽm
|
đ/m2
|
61.000
|
|
E.04
|
Mái tole nhựa
|
đ/m2
|
46.000
|
|
E.05
|
Mái giấy dầu
|
đ/m2
|
13.200
|
|
E.06
|
Mái lá các loại
|
đ/m2
|
11.600
|
|
|
|
|
|
|
F.00 CÔNG TÁC TRÁT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
F.01
|
Trát tường bằng vữa ciment
|
đ/m2
|
7.200
|
|
F.02
|
Trát đà, trần
|
đ/m2
|
11.000
|
|
F.03
|
Trát vẩy tường
|
đ/m2
|
17.000
|
|
F.04
|
Trát đá mài
|
đ/m2
|
57.000
|
|
F.05
|
Trát đá rửa
|
đ/m2
|
46.000
|
|
|
|
|
|
|
G.00 CÔNG TÁC ỐP GẠCH - ĐÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
G.01
|
Ốp gạch ciment 200x200; 200x100
|
đ/m2
|
103.000
|
|
G.02
|
Ốp lát gạch men sứ
|
đ/m2
|
79.000
|
|
G.03
|
Lát, ốp đá các loại
|
đ/m2
|
206.000
|
|
|
|
|
|
H.00 CÔNG TÁC LÁNG VỮA - LÁT GẠCH
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
H.01
|
Láng vữa ciment
|
đ/m2
|
14.400
|
|
H.02
|
Lát gạch nung các loại
|
đ/m2
|
43.000
|
|
H.03
|
Lát gạch ciment
|
đ/m2
|
88.000
|
|
H.04
|
Lát gạch mosaic
|
đ/m2
|
58.000
|
|
H.05
|
Lát gạch XM khía
|
đ/m2
|
57.400
|
|
H.06
|
Dán gạch vinyl
|
đ/m2
|
74.000
|
|
H.07
|
Nền, sàn nhà đá mái
|
đ/m2
|
54.500
|
|
H.08
|
Cầu thang tô đá mài
|
đ/m2
|
92.000
|
|
|
|
|
|
|
I.00 CÔNG TÁC TRẦN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
I.01
|
Trần vôi rơm, lưới tô hồ
|
đ/m2
|
129.000
|
|
I.02
|
Trần ván ép, giấy ép cứng
|
đ/m2
|
93.000
|
|
I.03
|
Trần tole
|
đ/m2
|
96.000
|
|
I.04
|
Trần tole nhựa
|
đ/m2
|
87.500
|
|
I.05
|
Trần acousti, thạch cao và các loại khác
|
đ/m2
|
187.000
|
|
I.06
|
Trần cót ép
|
đ/m2
|
72.000
|
|
|
|
|
|
|
J.00 QUÉT VÔI SƠN CỬA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
J.01
|
Quét vôi
|
đ/m2
|
1.300
|
|
J.02
|
Quay vôi gai
|
đ/m2
|
3.600
|
|
J.03
|
Sơn cửa các loại
|
đ/m2
|
13.000
|
|
J.04
|
Sơn chấm gai
|
đ/m2
|
21.000
|
|
J.05
|
Đánh vecni
|
đ/m2
|
20.000
|
|
|
|
|
|
K.00 THIẾT BỊ VỆ SINH
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
K.01
|
Chậu rửa
|
đ/bộ
|
345.000
|
|
K.02
|
Bồn tắm
|
đ/bộ
|
1.663.000
|
|
K.03
|
Chậu xí bệt
|
đ/bộ
|
1.134.000
|
|
K.04
|
Chậu xí xổm
|
đ/bộ
|
309.000
|
|
K.05
|
Tiểu nam
|
đ/bộ
|
256.000
|
|
K.06
|
Tiểu nữ
|
đ/bộ
|
295.000
|
|
|
|
|
|
|
L.00 CÔNG TÁC KHÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
L.01
|
Vách ván
|
đ/m2
|
77.000
|
|
L.02
|
Vách tole
|
đ/m2
|
85.000
|
|
L.03
|
Tường toocxi
|
đ/m2
|
14.600
|
|
L.04
|
Đóng lambri
|
đ/m2
|
59.000
|
|
L.05
|
Ốp foocmica
|
đ/m2
|
81.000
|
|
|
|
|
|
|
M.00 TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MÃ HIỆU
|
CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
ĐƠN VỊ
|
ĐƠN GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
M.01
|
Quạt trần
|
đ/cái
|
300.000
|
|
M.02
|
Quạt hút gió
|
đ/cái
|
173.000
|
|
M.03
|
Máy điều hòa
|
đ/cái
|
4.600.000
|
|
M.04
|
Máy bơm nước
|
đ/cái
|
1.500.000
|
|
|
|
|
|
GHI CHÚ:
- Các kiến trúc ngầm gồm móng, hầm vệ sinh được tính 10% trên tổng giá trị các kiến trúc bên trên.
- Chi phí điện, nước tính bình quân 6% trên giá trị nhà.
- Công thức tính giá trị nhà ( xây mới) bằng đơn giá tổng hợp:
Giá trị phần kiến trúc bên trên (T) = S (khối lượng xây lắp x đơn giá tổng hợp)
Giá trị xây lắp (X) = T x 10%
Tổng giá trị nhà (Z) = X x 6%