Sign In

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan

hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh

__________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 


Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước;

Căn cứ tờ trình số 3899A/UB-VP ngày 12/7/2005 của UBND tỉnh về việc: ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa  bàn tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh v/v thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 6 tháng cuối năm 2005 của tỉnh BR-VT,

 


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa  bàn tỉnh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2005. Những quy định truớc đây trái vời Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, Thành phố, các cơ quan Đảng Cộng sản và cơ quan quản lý nhà nước các cấp xã, huyện, tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, các  tổ chức xã hội-nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                          T.M UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
                         CHỦ TỊCH
                      TRẦN MINH SANH


 

 

QUY ĐỊNH
Chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính

và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3071/2005/QĐ-UBND
ngày 25/8/2005 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

_________


A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. UBND tỉnh quy định chế độ công tác phí cho cán bộ (kể cả cán bộ chuyên trách và không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn), công chức, viên chức (dưới đây gọi tắt là người đi công tác); quy định chế độ chi hội nghị trong các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, các  tổ chức xã hội-nghề nghiệp, các xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng ngân sách do Nhà nước cấp.

Điều 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác), khi tổ chức hội nghị phải nghiên cứu, sắp xếp địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung và chuẩn bị nội dung có chất lượng, phải cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu tham dự… nhằm bảo đảm kinh phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền thông báo.

B- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I- CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ

Điều 3. Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí:

1. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: Cán bộ (kể cả cán bộ chuyên trách và không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn), công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị được cử đi công tác.

2. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:

-  Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.

- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.

- Có đủ các chứng từ để thanh toán.

- Khoảng cách từ nơi làm việc đến nơi công tác phải từ 20km trở lên.

- Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều duỡng, dưỡng sức.

+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.

+ Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.

+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.

Điều 4. Công tác phí là một khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước để trả tiền tàu, xe cho bản thân và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác.

- Ngoài mức công tác phí quy định tại quyết định này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng ngân sách nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác tại đơn vị.

Điều 5. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:

1. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt:

- Người đi công tác sử dụng các phương tiên giao thông công cộng nếu có đủ vé tàu, vé xe hợp lệ thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước thông thường (giá không bao gồm các dịch vụ khác, ví dụ: tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu…)

- Tiền tàu, xe được thanh toán bao gồm tiền mua vé tàu, xe, cước qua

phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cuớc chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (do cơ quan cử đi công tác yêu cầu) mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

Trường hợp người đi công tác đi công tác bằng xe ô tô cơ quan thì không được thanh toán tiền tàu, xe.

2. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay:

a. Người đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay trong các trường hợp:

- Đối với cán bộ, công chức thuộc các đơn vị ở trên địa bàn tỉnh:

+ Là cán bộ lãnh đạo cấp Sở, lãnh đạo UBND huyện, thị xã, thành phố và tương đương trở lên;

+ Cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 5,76 trở lên.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị (là người đứng đầu đơn vị dự toán, được giao quyền phê duyệt và chuẩn chi các khoản chi tiêu tại đơn vị dự toán), Chủ tịch UBND cấp xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) xem xét, quyết định để được thanh toán.

Người đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán các khoản sau: tiền vé máy bay và tiền cước phương tiện vận tải công cộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có).

b. Người đi công tác không nằm trong các trường hợp quy định tại điểm a nêu trên, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thuờng (khi có vé máy bay).

3. Đối với cán bộ tự túc phương tiện đi công tác:

Khi đi công tác người đi công tác không sử dụng phương tiện vận tải của cơ quan mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ôtô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực tế đi; đối với đoạn đường thuộc vùng núi cao, hải đảo, biên giới có cùng độ dài đoạn đường thì được thanh toán tối đa gấp 2 lần giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương nơi cán bộ được cử đi công tác.

Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) duyệt thanh toán.

Điều 6. Phụ cấp công tác:

Phụ cấp công tác được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan của mình (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú, ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Phụ cấp công tác được quy định bao gồm: phụ cấp tiền ăn và tiền tiêu vặt, mức chi cụ thể:

 - Đi công tác trong tỉnh:40.000 đồng/ ngày/người

  + Riêng đi công tác ở Côn đảo; vùng sâu, vùng xa: 50.000 đồng/ ngày/người

 - Đi công tác ngoài tỉnh: 50.000 đồng/ ngày/người

Điều 7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

- Người đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác. Mức chi tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán theo hóa đơn thu tiền thực tế, nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người.

- Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn tối đa không quá 240.000 đồng/ngày/ người. 

- Cán bộ được cử đi công tác nghỉ lại các địa phương không có nhà nghỉ, nhà khách (không có hóa đơn) thì được thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/người.

Điều 8. Thanh toán khoán tiền công tác phí:

- Đối với cán bộ xã: Áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng. Mức thanh toán là 40.000 đồng/tháng/ người.

- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: Áp dụng cho trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng (như: văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...). Mức thanh toán là  150.000 đ/tháng/người.

Điều 9. Trường hợp có những đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những công việc chung của đòan (như: tiền văn phòng phẩm, tiền thuê xe ôtô...) Cơ quan. đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan mình cử (bao gồm tiền tàu xe, phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ).

II- CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ

Điều 10: Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, kinh phí và thời gian tổ chức hội nghị:

1. Hội nghị với quy mô toàn tỉnh phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch UBND tỉnh.

Hội nghị triệu tập toàn huyện phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Huyện ủy hoặc Chủ tịch UBND huyện.

2. Chi phí hội nghị nêu trong Quyết định này được áp dụng thống nhất đối với các hội nghị tổng kết, hội nghị có tính chất theo nhiệm kỳ, tập huấn, hội nghị định kỳ chỉ đạo triển khai công tác của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

3. Thời gian tổ chức hội nghị không quá 3 ngày, tổ chức lớp tập huấn không quá 7 ngày. Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại Quyết định này và dự trù kinh phí trong phạm vi dự toán năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phô trương hình thức, không được tổ chức tiệc liên hoan, chiêu đãi, không  chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm.

Điều 11: Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu. Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình; Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị trợ cấp tiền ăn, nghỉ, đi lại theo chế độ cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Không hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu được mời là cán bộ (kể cả cán bộ chuyên trách và không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn), công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.

Điều 12: Cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện có trách nhiệm kiểm soát việc chi tiêu hội nghị của đơn vị bảo đảm chi đúng chế độ quy định.

Điều 13: Nội dung chi và mức chi:

1. Nội dung chi:

- Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan tổ chức hội nghị không có địa điểm phải thuê).

- Tiền in (hoặc mua) tài liệu phục vụ hội nghị. Những người có nhu cầu thêm tài liệu cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện bán thu tiền bù đắp chi phí theo giá không tính lãi.

- Tiền thuê xe ôtô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị.

- Tiền nước uống.

- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp hội nghị cả ngày), tiền tàu xe là đại biểu cho khách mời không hưởng lương.

- Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường..vv. thanh toán theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm.

- Các khoản chi khen thưởng thi đua trong hội nghị tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền, tham quan, nghỉ mát cho đối tượng dự hội nghị không được tính vào kinh phí hội nghị mà tính vào khoản chi khen thưởng, công tác tuyên truyền, quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị (nếu có).

2. Một số mức chi cụ thể:

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương: Mức chi 40.000 đồng/ngày/người.

- Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương: Tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người.

- Chi nước uống: Tối đa không quá mức 5.000 đ/ngày/người.

- Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định.

Trên đây là một số chế độ công tác phí, hội nghị phí đề nghị được áp dụng tại địa phương.

C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14: Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi công tác phí, chi tiêu hội nghị được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Điều 15: Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị xuất toán. Người ra lệnh chi sai, chuẩn chi sai thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền đã chi sai.

Điều 16: Đối với các đơn vị  sự nghiệp có thu đã được giao quyền tự chủ tài chính và các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính được áp dụng theo Quyết định này và các văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Các doanh nghiệp nhà nước trong tỉnh vận dụng chế độ công tác phí, chế độ hội nghị quy định tại Quyết định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Điều 17: Những quy định trước đây về chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

 

UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Trần Minh Sanh