Sign In

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh

____________

 

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh.

 

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn quy định tại khoản 4 Điều 21 về cơ sở dữ liệu phát triển đô thị, xây dựng ở cấp trung ương phục vụ phát triển đô thị thông minh; quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 về quy trình khung đánh giá khu đô thị thông minh, khung năng lực của đơn vị, tổ chức thực hiện đánh giá, chứng nhận, công bố công khai kết quả đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh; quy định tại khoản 2 Điều 34 về bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá theo các cấp độ trưởng thành của đô thị thông minh, tiêu chí, cơ sở lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh; việc cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 43 của Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh.

2. Thông tư này áp dụng đối với các thành phố, tỉnh, khu vực đô thị thuộc thành phố, tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến phát triển đô thị thông minh.

Điều 2.Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh

1. Yêu cầu chung

a) Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phải bảo đảm công khai, khách quan, minh bạch;

b) Áp dụng thống nhất các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Bảo đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, công nhận; việc đánh giá phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả thực hiện thực tế đến thời điểm đánh giá. Không đánh giá trên cơ sở định hướng, đề án, kế hoạch chưa được thực hiện có kết quả cụ thể.

2. Tiêu chí công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh

a) Các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo cấp độ tăng dần gồm cấp độ xây dựng nền tảng, cấp độ liên kết hệ thống, cấp độ đổi mới quản trị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để lồng ghép các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phục vụ phát triển đô thị thông minh theo mục tiêu riêng của địa phương hoặc để đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá đô thị thông minh do các tổ chức quốc tế uy tín ban hành; xác định các nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị thông minh hướng tới cấp độ đô thị bền vững, bảo đảm các mục tiêu chung về phát triển bền vững sau khi hoàn thành các tiêu chí, chỉ số đối với cấp độ đổi mới quản trị;

b) Các tiêu chí, chỉ số được đánh giá bằng hai hình thức đạt hoặc không đạt; các tiêu chí, chỉ số không có minh chứng phù hợp được đánh giá là không đạt;

c) Đô thị, đô thị mới cấp tỉnh thực hiện đánh giá theo 19 chỉ số cơ bản (B1, B2) và lựa chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện, trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển;

d) Đô thị, đô thị mới thuộc tỉnh thực hiện đánh giá theo 09 chỉ số cơ bản (B2) và lựa chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện, trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển; đồng thời đánh giá 10 chỉ số cơ bản (B1) do cấp tỉnh thực hiện.

3. Công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh

a) Đô thị, đô thị mới được công nhận theo cấp độ trưởng thành đạt được hoặc công nhận theo lĩnh vực;

b) Đô thị, đô thị mới được công nhận theo cấp độ trưởng thành khi đạt các tiêu chí cơ bản (B1, B2) của cấp độ đó và các cấp độ liền kề trước; đồng thời đạt được toàn bộ tiêu chí nâng cao theo các lĩnh vực khi đánh giá, công nhận;

c) Đô thị, đô thị mới được công nhận theo lĩnh vực khi đạt các tiêu chí cơ bản (B1, B2) của cấp độ đó và các cấp độ liền kề trước; đồng thời đạt được các tiêu chí nâng cao của một hoặc một số lĩnh vực ưu tiên khi đánh giá, công nhận.

4. Tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP, công bố công khai việc thực hiện theo hình thức phù hợp quy định pháp luật hiện hành và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có cam kết bằng văn bản việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP;

b) Có năng lực về nhân sự, xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và ban hành để áp dụng quản lý hoạt động đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh;

c) Ưu tiên liên kết với tổ chức quốc tế uy tín để thực hiện hoạt động đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh trong trường hợp đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đối với thành phố trực thuộc trung ương. Tổ chức quốc tế được liên kết phải bảo đảm đã thực hiện một trong các hoạt động đánh giá, công nhận đô thị thông minh, đã ban hành bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số để đánh giá đô thị thông minh và được chủ trì thực hiện độc lập hoặc thông qua liên kết với các tổ chức, đơn vị để đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh.

5. Cách thức đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều này; tổ chức lập hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đối với đô thị, đô thị mới cấp tỉnh hoặc có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều này; tổ chức lập hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đối với đô thị, đô thị mới có phạm vi ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã;

c) Tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện các bước đánh giá, công nhận theo quy trình đã công khai;

d) Trường hợp đô thị, đô thị mới đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, đơn vị đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh ban hành công nhận bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và Bộ Xây dựng, Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia.

Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, đơn vị đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh gửi kết quả đánh giá đến cơ quan đề nghị đánh giá.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển đô thị phục vụ quản lý phát triển theo các tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số và đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh:

a) Cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị do Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng và vận hành ở cấp trung ương, thống nhất theo hệ thống từ trung ương đến địa phương bao gồm các dữ liệu được tạo lập, cập nhật, quản lý trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và do cấp tỉnh phê duyệt, cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị. Các địa phương có trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu vào hệ thống và được khai thác sử dụng dữ liệu trong phạm vi quản lý của địa phương;

b) Việc kết nối, phân định vai trò, trách nhiệm giữa trung ương và địa phương trong việc thiết lập, vận hành, quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phát triển đô thị thực hiện theo quy chế, hướng dẫn kỹ thuật của hệ thống và quy định của pháp luật về dữ liệu;

c) Phạm vi, lĩnh vực, quy mô, giải pháp, lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển đô thị phục vụ phát triển đô thị thông minh được xác định theo đề án phát triển đô thị thông minh, phù hợp với nhu cầu quản lý các tiêu chí, tiêu chuẩn về cấp độ trưởng thành đô thị thông minh và các yêu cầu khác về quản lý phát triển đô thị; cụ thể hóa trong kế hoạch xây dựng vận hành, quản lý hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh.

7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo quy định tại Thông tư này phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương;

b) Bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo quy định pháp luật.

Điều 3.Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh

1. Yêu cầu chung

a) Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh phải bảo đảm công khai, khách quan, minh bạch;

b) Bảo đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, chứng nhận; việc đánh giá phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả triển khai thực hiện đầu tư thực tế đến thời điểm đánh giá.

2. Quy trình khung đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các bước cơ bản sau:

a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị đề nghị tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện quy trình đánh giá, chứng nhận sau khi hoàn thành toàn bộ khu đô thị hoặc mỗi phân kỳ đầu tư (nếu có);

b) Tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện đánh giá theo các bước cơ bản bao gồm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị; khảo sát, kiểm tra thực tế; tham vấn các đối tượng có liên quan; đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ thể hóa khung tiêu chí khu đô thị thông minh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp kết quả, lập báo cáo đánh giá; ban hành chứng nhận nếu đạt yêu cầu.

3. Tổ chức, đơn vị thực hiện đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh đáp ứng yêu cầu cơ bản về khung năng lực quy định dưới đây được cam kết bằng văn bản:

a) Có năng lực về nhân sự, phần mềm, trang thiết bị, quy trình, trình tự và các công cụ khác để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 30 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP thông qua các tiêu chí, chỉ số cụ thể;

b) Xác định cụ thể quy trình, trình tự thực hiện đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh; tiếp nhận, xử lý ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Có năng lực xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và ban hành để áp dụng quản lý hoạt động đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh;

d) Lưu trữ đầy đủ hồ sơ quá trình, nhân sự đánh giá, xem xét, chứng nhận khu đô thị thông minh;

đ) Có liên kết với tổ chức quốc tế uy tín để thực hiện hoạt động đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh trong trường hợp đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện bằng dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên. Tổ chức quốc tế được liên kết phải bảo đảm đã thực hiện một trong các hoạt động đánh giá, công nhận đô thị thông minh; đã ban hành bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số để đánh giá đô thị thông minh.

4. Công bố, công khai kết quả đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh:

a) Việc công bố, công khai thực hiện theo hình thức phù hợp quy định pháp luật hiện hành;

b) Văn bản chứng nhận khu đô thị thông minh nêu rõ mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP và cấp độ tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận gửi kết quả chứng nhận bằng văn bản cho chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, gửi Bộ Xây dựng.

5. Việc đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh do một hoặc nhiều tổ chức, đơn vị khác nhau thực hiện nhưng phải đầy đủ mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 30 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP.

Điều 4.Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia

1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia:

a) Thông tin, dữ liệu để kết nối với Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia về các dịch vụ trực tuyến và các hệ thống thông tin khác bao gồm: đăng ký tham gia chương trình thử nghiệm có kiểm soát; cung cấp thông tin, nộp hồ sơ đăng ký các chương trình, chính sách hỗ trợ tài chính liên quan tới khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong đô thị thông minh;

b) Thông tin, dữ liệu đăng ký, công bố công khai về các dự án quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP và kết quả chứng nhận các khu đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh, thành phố quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Thông tư này;

c) Thông tin, dữ liệu khác phục vụ quản lý nhà nước về đô thị thông minh.

2. Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương và các tỉnh có định hướng phát triển đô thị thông minh cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia các thông tin theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 43 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP.

3. Nhà phát triển cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia các thông tin theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 43 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP.

4. Các tổ chức, đơn vị đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh, đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia thông tin, dữ liệu về việc đáp ứng năng lực đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh, đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh và nội dung quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Thông tư này.

Điều 5.Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

 

Bộ Xây dựng

Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Nguyễn Tường Văn