THÔNG TƯ
Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chi tiết các khoản 3, 4, 5, 6, 8, 11, 15, 16 và điểm b khoản 19 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Quy định chung về nộp hồ sơ
Hồ sơ nộp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chương II
NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI,
GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI
Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo, bao gồm:
a) Đơn đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo về giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo;
c) Các văn bản khác có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu (nếu có).
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba, bao gồm:
a) Đơn đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các văn bản có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm (nếu có).
4. Trình tự, thủ tục:
Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba; trường hợp không chấp thuận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 5. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn
1. Giống vật nuôi đưa vào Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Có số lượng cá thể hoặc có số nhóm huyết thống còn ít dẫn đến nguy cơ cận huyết cao;
b) Có số lượng cá thể suy giảm ít nhất 50% theo quan sát hoặc ước tính trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đánh giá hoặc được dự báo suy giảm ít nhất 50% trong 05 năm tiếp theo.
2. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu
1. Giống vật nuôi đưa vào Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Giống vật nuôi bản địa mang nguồn gen quý, hiếm;
b) Có tính độc đáo, đặc hữu của Việt Nam.
2. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cập nhật Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 7. Trình tự, thủ tục cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu
1. Hằng năm, Cục Chăn nuôi và Thú y rà soát, lập hồ sơ cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Kết quả rà soát, đánh giá về Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu;
b) Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị giống vật nuôi đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu (nếu có);
c) Bản thông tin về tên giống và địa điểm phân bố của giống vật nuôi cần đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu;
d) Bản thuyết minh tính cần thiết của việc đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
3. Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu. Thành phần hội đồng gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.
4. Cục Chăn nuôi và Thú y căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng, xem xét, quyết định và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
Điều 8. Trình tự, thủ tục nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc
1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc theo Mẫu số 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Lý lịch đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu theo Mẫu số 03b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu ủy quyền xác nhận về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng giống, mục đích sử dụng: Văn bản là bản chính (bản giấy hoặc bản điện tử) và bản dịch tiếng Việt có xác nhận của đơn vị nhập khẩu.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời bằng văn bản; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tinh, phôi giống gia súc của cùng cá thể từ lần thứ hai trở đi chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi Cục Chăn nuôi và Thú y. Văn bản thông báo ghi rõ số lượng và năm sản xuất tinh, phôi của từng cá thể giống dự kiến nhập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đực giống từ lần thứ hai của cùng giống và cùng cơ sở sản xuất chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi Cục Chăn nuôi và Thú y. Văn bản thông báo ghi rõ số lượng, năm sinh và lý lịch của từng đực giống dự kiến nhập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Trình tự, thủ tục đăng ký xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo
1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đăng ký xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo theo Mẫu số 05a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Lý lịch giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo theo Mẫu số 05b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo về giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.
c) Văn bản khác có liên quan: Thuyết minh nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; Văn bản chấp thuận của nước nhập khẩu hoặc trao đổi giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi.
2. Trình tự, thủ tục:
Tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, quyết định việc xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo bằng văn bản; trường hợp từ chối nêu rõ lý do.
Điều 10. Nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
1. Nội dung khảo nghiệm
Theo dõi dòng, giống vật nuôi cụ thể trong điều kiện và thời gian nhất định để xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của dòng, giống vật nuôi đó.
2. Địa điểm khảo nghiệm
Cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 27 Luật Chăn nuôi.
3. Thời gian khảo nghiệm
Thời gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng đối tượng vật nuôi và mục đích khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.
4. Phương pháp khảo nghiệm
Phương pháp khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi phải phù hợp với từng đối tượng vật nuôi đưa vào khảo nghiệm và được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi. Quy trình chăn nuôi đối với vật nuôi được khảo nghiệm phải bảo đảm an toàn sinh học và phòng, chống dịch bệnh.
Điều 11. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
1. Thẩm định và phê duyệt đề cương khảo nghiệm
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 07a và Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trình tự, thủ tục:
Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo điểm a khoản này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ khảo nghiệm. Thành phần hội đồng bao gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đánh giá điều kiện cơ sở khảo nghiệm nêu trong đề cương.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, phê duyệt đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không phê duyệt trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện kiểm tra 1 lần trong quá trình khảo nghiệm theo Đề cương đã được phê duyệt.
3. Công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Báo cáo kết quả khảo nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Các tài liệu liên quan khác: hồ sơ về nguồn gốc dòng, giống vật nuôi khảo nghiệm, sổ sách theo dõi kỹ thuật.
b) Trình tự, thủ tục:
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi. Thành phần hội đồng bao gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, công nhận kết quả khảo nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận dòng, giống vật nuôi mới
1. Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận thì không thực hiện theo trình tự thủ tục quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới có kết quả khảo nghiệm đã được công nhận.
Tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Cục Chăn nuôi và Thú y trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới là kết quả nghiên cứu, chọn tạo của tổ chức, cá nhân
Cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ thực hiện công nhận dòng, giống vật nuôi mới với nội dung như sau:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Thuyết minh nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Báo cáo kết quả nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi mới của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trình tự, thủ tục:
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ của tổ chức, cá nhân thực hiện để công nhận dòng, giống vật nuôi mới. Thành phần hội đồng gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, Vụ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia chuyên ngành.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương III
KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 13. Nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
1. Nội dung khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
a) Đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi: Đánh giá chất lượng của sản phẩm bằng cảm quan, phân tích lý học và phân tích hóa học;
b) Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường: Đánh giá bằng phân tích chỉ tiêu an toàn;
c) Đánh giá tác động trực tiếp của thức ăn chăn nuôi lên vật nuôi: Đánh giá tác động của thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm lên vật nuôi theo các yếu tố giống, tuổi, khối lượng cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, sinh sản; đánh giá tồn dư và chất lượng sản phẩm chăn nuôi tạo ra của vật nuôi.
2. Địa điểm khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
Cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Chăn nuôi.
3. Thời gian khảo nghiệm
Thời gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng loại thức ăn chăn nuôi và mục đích khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.
4. Phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
Phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm và thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.
Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký khảo nghiệm và công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
1. Đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Bản thuyết minh điều kiện của cơ sở thực hiện khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Chăn nuôi và Quy trình chăn nuôi tại Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trình tự, thủ tục:
Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ khảo nghiệm. Thành phần hội đồng bao gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đánh giá điều kiện cơ sở khảo nghiệm nêu trong đề cương.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không phê duyệt đề cương khảo nghiệm, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện kiểm tra 1 lần trong quá trình khảo nghiệm theo Đề cương đã được phê duyệt.
3. Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trình tự, thủ tục:
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi. Thành phần hội đồng bao gồm đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Kết quả khảo nghiệm được công nhận là căn cứ để đưa vào danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.
Chương IV
QUY ĐỊNH QUY MÔ CHĂN NUÔI, MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI
VÀ DANH MỤC ĐỘNG VẬT KHÁC ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI
Điều 15. Quy mô chăn nuôi
1. Quy mô chăn nuôi được xác định bằng số đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm đối với các loại vật nuôi được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy mô chăn nuôi được quy định như sau:
a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;
b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
c) Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
d) Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi.
3. Hệ số đơn vị vật nuôi quy định như sau:
a) Hệ số đơn vị vật nuôi sử dụng làm căn cứ quy đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi;
b) Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Mật độ chăn nuôi
1. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định thành các vùng như sau để xác định mật độ chăn nuôi:
a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
b) Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
c) Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;
d) Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
đ) Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;
e) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
2. Mật độ chăn nuôi vùng áp dụng đối với địa phương thuộc từng vùng được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi
1. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định kỳ 02 (hai) năm một lần hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân, Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện rà soát, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi;
b) Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 21/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi;
c) Điều 4, Điều 5, Điều 10, Điều 17 và các mẫu số 21.MTCN, 22.MTCN, 23.MTCN, 24.MTCN, 25.MTCN, 26.MTCN, 27.MTCN Phụ lục I Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo và trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba; Văn bản đồng ý xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; Văn bản đồng ý nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết thời gian hiệu lực của Văn bản.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.