Sign In

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Số:  09/2004 /QĐ -UB

                             Lạng Sơn, ngày 12  tháng  02 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

Về việc quy định mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí:

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định.

Căn cứ Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐNDKXIII ngày 22/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa 13 kỳ họp thứ 10 Phê chuẩn mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Xét tờ trình số 64 TT/TC-VG ngày 03 tháng 02 năm 2004 của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu phí  phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu phí kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Mức thu phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các đối tượng có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: Cơ quan địa chính, Uỷ ban nhân dân xã, phường, quận, huyện…) nhằm bù đắp các chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.

Đơn vị trực tiếp thu phí được trích tối đa 10% trên tổng số tiền phí thực thu được để lại trang trải cho các hoạt động thu phí, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu phí theo các quy định hiện hành của nhà nươc.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dàn tỉnh. Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Dương Thời Giang

 

 

 

MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

(Kèm theo Quyết định số: 09/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004

 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 

STT

TÊN CÁC LOẠi HỒ SƠ

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU

1

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

đồng/bộ

 

a

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

đồng/bộ

10.000

b

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

đồng/bộ

20.000

c

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

đồng/bộ

50.000

2

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

 

 

a

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã

đồng/bộ

20.000

b

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

đồng/bộ

50.000

c

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

đồng/bộ

100.000

3

Bản đồ thổ nhưỡng cấp huyện, thành phố

đồng/bộ

30.000

4

Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Lạng Sơn

đồng/bộ

40.000

5

Bản đồ định hướng sử dụng đất cấp tỉnh

đồng/bộ

40.000

6

Bản đồ độ dốc địa hình cấp huyện

đồng/bộ

20.000

7

Bản đồ độ dốc địa hình cấp tỉnh

đồng/bộ

50.000

8

Bản đồ tài nguyên nước

đồng/bộ

20.000

9

Bản đồ địa chính cấp xã (các tỷ lệ)

đồng/tờ

20.000

10

Bản đồ giải thửa 299

đồng/tờ

20.000

11

Mốc địa chính các loại

Mốc

50.000

12

Tài liệu đo đạc địa chính (biên bản xác định ranh giới, hồ sơ kỹ thuật thửa đất)

đồng/văn bản

10.000

 

Ghi chú: Mức thu trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.

 

Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Phó chủ tịch

(Đã ký)

 

Dương Thời Giang