Sign In

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước

thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

 

 
 
 

 

 


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 83/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2025/QĐ- UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Thay thế Phụ lục số I, III, IV, V, VII ban hành kèm theo Điều 4 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Ngô Công Thức

 

 

 

Phụ lục I

CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)

 

1. Cây hằng năm

Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây, cây hằng năm được chia làm 3 loại như sau:

a) Loại A: Cây cho năng suất cao nhất;

b) Loại B: Cây cho năng suất trung bình;

c) Loại C: Cây cho năng suất kém.

Riêng đối với loại cây trồng phải lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên líp (không tính diện tích đất mương).

2. Cây ăn trái

Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho trái, cho trái ổn định đến già cỗi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái. Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như sau:

a) Nhóm 1: Có thời gian từ trồng đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau:

Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.

Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất kém.

Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái.

Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).

b) Nhóm 2: Có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng, như sau:

Loại A: Cây đang cho trái.

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

Loại C: Cây mới trồng.

3. Cây hoa kiểng

Nhóm các loại cây hoa kiểng trồng dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông trang, Cau kiểng, Đinh lăng, Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Thần kỳ, Cọ, cây kiểng khác trồng dưới đất. Được chia ra làm 06 loại, xác định theo đường kính gốc như sau:

Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc lớn hơn 30 cm

Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm

Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm

Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm

Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm

4. Cây lấy gỗ

a) Đối với các loại cây lấy gỗ được quy định tại Quyết định số 2198-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước và Quyết định số 334-CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bảng phân loại 8 nhóm và các loại cây lấy gỗ khác. Đơn giá bồi thường được xác định bằng cách tính đường kính gốc, riêng đối với cây tràm cừ (tràm nước) thì tính bằng đường kính ngọn. Quy cách và đơn giá bồi thường được quy định chi tiết tại mục I Phụ lục IV Quyết định này.

b) Đối với các loại cây lấy gỗ khác được chia làm 10 nhóm nhỏ. Quy cách và đơn giá bồi thường được quy định chi tiết tại mục II Phụ lục IV Quyết định này.

5. Vật nuôi là thủy sản

a) Đối với phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản được quy định tại phụ lục VI Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND  và phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Đối với phương pháp nuôi quảng canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản tính bằng 40% so với giá bồi thường theo phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh.

6. Vật nuôi khác

Đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản, tùy vào từng dự án cụ thể, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá trị vật nuôi thuộc phạm vi bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

 

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

 

STT 

Loại cây

Giá bồi thường

Loại A

Loại B

Loại C

1

Thơm, Khóm

20

16

13

2

Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng, Ớt, Chè xanh, Sâm dây, Nghệ, Gừng, Ngải bún, củ huyền, nghệ đen.

10

8

5

3

Mía

8

6

4

4

Rau muống, Bông sen, Bông súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại, Sả, Nha Đam, cà pháo

12

10

6

5

Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa, dây Trầu,

4

3

2

6

Lúa

5

4

3

7

Hoa các loại trồng thành vườn

5

3

2

 

 

 

Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)

          Đơn vị tính: nghìn đồng/cây

STT

Tên loại cây, phân loại cây

Giá bồi thường

Ghi chú

I

 Nhóm I

 

 

1

Thốt lốt (Thốt nốt)

 

 

 

Loại A - Cây có trái từ 20 năm trở lên

     7.300

 

 

Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm

      6.400

 

 

Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới 15 năm

       3.500

 

 

Loại D - Cây dưới 5 năm

        550

 

2

Sầu riêng các loại

 

 

 

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

       6.100

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       4.500

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

       3.600

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

        900

 

3

Măng cụt

 

 

 

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

       4.800

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi

       3.600

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

       1.900

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          280

 

4

Xoài các loại

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định.

       4.240

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       3.064

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

       1.035

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          400

 

5

 

 

 

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

       4.080

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       2.870

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

       1.630

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          356

 

6

Trâm

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

       4.000

 

 

Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       2.000

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7 năm

       1.000

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          500

 

7

Hồng quân (Bồ quân)

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

       2.900

 

 

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       2.110

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

       1.330

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          145

 

8

Bòn bon

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

       2.550

 

 

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       1.650

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

       1.050

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          270

 

9

Vú sữa

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

       2.236

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

        1.632

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

          758

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          288

 

10

Mít

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

       2.236

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       1.632

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

          758

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          180

 

11

Cám, me chua

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

       2.200

 

 

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       1.280

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

          550

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          275

 

12

Chà là

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

       2.175

 

 

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       1.200

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

          600

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          150

 

13

Chúc

 

 

 

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

       2.050

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       1.025

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

          588

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          183

 

14

Nhãn, chôm chôm các loại

 

 

 

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

       1.713

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

       1.039

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          517

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          202

 

15

Dừa

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định.

       1.708

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định cây già cỗi

       1.122

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          494

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm)

          211

 

16

Dâu

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

       1.713

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          997

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          473

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          185

 

17

Cam, quýt, bưởi, sabô, lòng mứt, mận

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

       1.713

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          997

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

         473

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          150

 

18

Vải

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

       1.377

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          899

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          438

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          185

 

19

Điều

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

       1.068

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          679

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          308

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          150

 

20

Cà na

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

       1.007

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          807

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

          407

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          107

 

21

Mãng cầu các loại

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

          979

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          554

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          293

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          120

 

22

Táo, Chanh, Sơ ri

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

          979

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          554

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          283

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

            93

 

23

 Cóc các loại

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

          800

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          580

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

          360

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

          180

 

24

Chùm ruột, Lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê.

 

 

 

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

          667

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          360

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          228

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

            80

 

25

Ca cao, ô môi

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

          613

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          400

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          215

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

            81

 

26

Cau

 

 

 

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

          580

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          430

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

          291

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

            70

 

27

Ổi

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

          571

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          337

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

          203

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

            70

 

28

 Sơn trà

 

 

 

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

          580

 

 

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

          420

 

 

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

          240

 

 

Loại D - Cây dưới 1 năm

            70

 

29

Hạnh (tắc)

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

          500

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

          300

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

          134

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

54

 

30

Đào Tiên

 

 

 

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

         344

 

 

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

          239

 

 

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

          134

 

 

Loại D - Cây dưới 1 năm

            54

 

31

Lý, Cà phê, Nho, Cherry

 

 

 

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

          324

 

 

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

          277

 

 

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

          123

 

 

Loại D - Cây dưới 1 năm

            31

 

32

Sim, Trứng cá

 

 

 

Loại A: Cây đang cho trái.

            64

 

 

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

            50

 

 

Loại C: Cây mới trồng.

            25

 

II

 Nhóm II

 

 

1

Tiêu, Thanh long

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

        920

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

         605

 

 

Loại C - dưới 3 năm

         294

 

2

Chuối

 

 

 

Loại A: Cây đang cho trái.

          132

 

 

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

            76

 

 

Loại C: Cây mới trồng, cây con

            34

 

3

Đu đủ

 

 

 

Loại A: Cây đang cho trái.

          248

 

 

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

          146

 

 

Loại C: Cây mới trồng.

            45

 

4

Chanh dây, Gấc

 

 

 

Loại A: Cây đang cho trái.

            64

 

 

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

            50

 

 

Loại C: Cây mới trồng.

            25

 

 

 

Phụ lục IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)

 

TT

Hạng mục 

ĐVT

Đơn giá bồi thường

Ghi chú

I

CÂY LẤY GỖ THEO PHÂN LOẠI 8 NHÓM

(Quy định tại Quyết định số 2198-CNR và Quyết định số 334-CNR của Bộ Lâm nghiệp, trừ các loại cây đã có trong Phụ lục III Quyết định này và trừ các loài cây lấy gỗ khác có trong Phụ lục này)

 

 

 

1

Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

20.400

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

14.400

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

7.200

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

2.400

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

1.200

 

 

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

 

360

 

2

Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

7.200

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

4.800

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

2.400

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

1.200

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

600

 

 

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

 

180

 

3

Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

3.600

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

1.800

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

1.200

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

600

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

120

 

 

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

 

60

 

II

CÂY LẤY GỖ KHÁC

nghìn đồng/cây

 

 

1

Các loài cây lấy gỗ khác không quy định tại Quyết định số 2198-CNR và Quyết định số 334-CNR của Bộ Lâm nghiệp: Sắn, Bần, Chôm chôm rừng, Lộc vừng, Lụa, Me nước, Vẹt, Gừa, Sộp, Trâm Bầu, Điệp, Si, Bã đậu, Dâu tằm ăn, Đủng đỉnh, Nhàu, Sầu đâu.

 

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

4.800 

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

 2.400

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

 1.200

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 35 cm đến dưới 40 cm

 

600

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 35 cm

 

165

 

 

Loại E: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

120

 

 

Loại G: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

 

60

 

 

Loại H: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

 

32

 

2

Tràm cừ (tràm nước)

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính ngọn từ 8 cm trở lên

 

120

 

 

Loại B: Đường kính ngọn từ 7 cm đến dưới  8 cm

 

96

 

 

Loại C: Đường kính ngọn từ 6 cm đến dưới 7 cm

 

84

 

 

Loại D: Đường kính ngọn từ 5 cm đến dưới 6 cm

 

72

 

 

Loại Đ: Đường kính ngọn từ 4 cm đến dưới 5 cm

 

60

 

 

Loại E: Đường kính ngọn từ 3 cm đến dưới 4 cm

 

30

 

 

Loại G: Đường kính ngọn từ 2 cm đến dưới 3 cm

 

8,4

 

 

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m)

 

6

 

3

Tràm úc, cây Đước

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 20 cm trở lên

 

60

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 11 đến dưới 20 cm

 

40

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 5 đến dưới 11 cm

 

21

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 3 đến dưới 5 cm

 

16

 

 

Loại Đ: Đường kính nhỏ hơn 3 cm

 

7

 

4

Keo lá tràm, Tràm Bông vàng

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

7.200

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

4.800

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

2.400

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

1.080

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

480

 

 

Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

 

180

 

 

Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

 

36

 

 

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)

 

6

 

5

Bạch đàn, Keo lai

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

4.800

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

2.400

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

1.200

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

600

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

120

 

 

Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

 

60

 

 

Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

 

24

 

 

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)

 

6

 

6

Tre gai, tre mỡ

nghìn đồng/cây

   

 

Cao từ 7 m trở lên

 

120

 

 

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

 

84

 

 

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

 

36

 

 

Dưới 2 m

 

24

 

7

Tre mạnh tông, tre tàu

nghìn đồng/cây

 

 

 

Cao từ 7 m trở lên

 

360

 

 

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

 

240

 

 

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

 

72

 

 

Dưới 2 m

 

48

 

8

Tầm vong

nghìn đồng/cây

 

 

 

Cao từ 7 m trở lên

 

48

 

 

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

 

36

 

 

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

 

24

 

 

Dưới 2 m

 

12

 

9

Trúc

nghìn đồng/bụi

 

 

 

Từ 100 cây/bụi trở lên

 

600

 

 

Từ 50 cây/bụi đến dưới 100 cây/bụi

 

420

 

 

Từ 20 cây/bụi đến dưới 50 cây/bụi

 

240

 

 

Từ 10 cây/bụi đến dưới 20 cây/bụi

 

160

 

 

Từ 3 cây/bụi đến dưới 10 cây/bụi

 

90

 

 

Từ dưới 3 cây/bụi

 

20

 

10

Dừa nước (không tính diện tích đất trống)

nghìn đồng/m2

25

 

 

 

 

Phụ lục V

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI DỜI ĐỐI VỚI CÂY HOA KIỂNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)

 

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Phân loại

Đơn giá bồi thường

Ghi chú

 

Nhóm các loại cây hoa kiểng trồng dưới đất, chia ra làm 06 loại, xác định theo đường kính gốc như sau:

 

 

1

Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc lớn hơn 30 cm

1.950

 

2

Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm

780

 

3

Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm

450

 

4

Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm

390

 

5

Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

150

 

6

Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm

72

 

 

 

Phụ lục VI

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

STT

Tên loại thủy sản giống

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

Ghi chú

1

Cá tra giống

đồng/kg

38.000

 

2

Cá lóc giống

đồng/kg

100.000

 

3

Cá trê phi giống

đồng/kg

40.000

 

4

Cá trê vàng giống

đồng/kg

80.000

 

5

Cá hô giống

đồng/con

10.000

 

6

Cá rô phi giống

đồng/kg

35.000

 

7

Cá điều hồng giống

đồng/kg

28.000

 

8

Cá chim trắng giống

đồng/con

1.000

 

9

Cá basa giống

đồng/con

2.000

 

10

Cá ét giống

đồng/con

6.000

 

11

Cá he giống

đồng/kg

43.000

 

12

Cá mè vinh giống

đồng/kg

47.000

 

13

Cá chép giống

đồng/kg

70.000

 

14

Cá tai tượng giống

đồng/con

4.000

 

15

Lươn giống

đồng/con

4.000

 

16

Baba giống

đồng/con

5.000

 

17

Ếch giống

đồng/con

600

 

18

Tôm càng xanh giống toàn đực

đồng/con

180

 

19

Cá chạch lấu giống

đồng/con

6.000

 

20

Cá nàng hai giống

đồng/con

2.000

 

21

Cá rô đồng giống

đồng/kg

100.000

 

22

Cá hú giống

đồng/con

4.000

 

23

Cá sặc rằn giống

đồng/kg

75.000

 

24

Cá lăng nha giống

đồng/con

2.000

 

25

Cá vồ đém giống

đồng/con

2.000

 

26

Cá leo giống

đồng/con

8.000

 

27

Cá mè hôi giống

đồng/con

8.000

 

28

Cá cóc giống

đồng/con

8.000

 

29

Tôm sú giống

đồng/con

165

 

30

Tôm thẻ chân trắng

đồng/con

129

 

31

Cua biển

đồng/con

250

 

32

Cá chốt (trắng, sọc, giấy, cờ)

đồng/con

150

 

33

Cá mú (cọp, trân châu, nghệ,…)

đồng/con

15.000

 

34

Cá mú (sao, chuột)

đồng/con

35.000

 

35

Cá bớp biển (cá giò)

đồng/con

24.000

 

36

Cá chẽm/cá vược

đồng/con

5.000

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục VII

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)

 

 

 

STT

 

 

Tên loại thủy sản thương phẩm

Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt

nước

 

Sản lượng thu hoạch kg/m3

lồng bè

 

Giá trung bình (nghìn đồng/kg)

Giá bồi thường - Giá trị sản lượng

thu hoạch (nghìn đồng/m2)

Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch

(nghìn đồng/m3)

 

 

 

Ghi chú

I

Thủy sản nước ngọt

 

 

 

 

 

 

1

Cá tra

44

92

29

1.276

2.668

 

2

Cá lóc

11,5

 

29

333,5

 

 

3

Cá trê phi

20

 

28

560

 

 

4

Cá trê vàng

15

 

45

675

 

 

5

Cá hô

5

40

250

1.250

10.000

 

6

Cá rô phi

3,4

50

33

125,8

1.850

 

7

Cá điêu hồng

5,3

50

33

174,9

1.650

 

8

Cá chim

 

50

19

 

950

 

9

Cá basa

 

100,6

30

 

3.018

 

10

Cá ét

 

10

80

 

800

 

11

Cá he

 

50

43

 

2.150

 

12

Cá sát

 

50

110

 

5.500

 

13

Cá mè vinh

 

50

43

 

2.150

 

14

Cá chép giòn

40

40

85

3.400

3.400

 

15

Cá chép

2

 

40

80

 

 

16

Cá chình

3

 

275

825

 

 

17

Cá tai tượng

3

 

50

150

 

 

18

Lươn

6,8

 

100

680

 

 

19

Baba

12,8

 

220

2.816

 

 

20

Ếch

10,4

 

36

374,4

 

 

21

Tôm càng xanh

0,1

 

100

10

 

 

22

Cá chạch lấu

10

 

220

2.200

 

 

23

Cá nàng hai

32

 

65

2.080

 

 

24

Cá rô đồng

30

 

28

840

 

 

25

Cá hú

 

108,2

42

 

4.544,4

 

 

 

 

 

 

STT

 

 

Tên loại thủy sản thương phẩm

Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt

nước

 

Sản lượng thu hoạch kg/m3

lồng bè

 

Giá trung bình (nghìn đồng/kg)

Giá bồi thường - Giá trị sản lượng

thu hoạch (nghìn đồng/m2)

Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch

(nghìn đồng/m3)

 

 

 

Ghi chú

26

Cá lóc bông

 

89,8

42

 

3.771,6

 

27

Cá sặc rằn

30,5

 

55

1.677,5

 

 

28

Cá lăng nha

 

20

140

 

2.800

 

29

Cá vồ đém

27

40

30

810

1.200

 

30

Cá chốt sọc

 

10

110

 

1.100

 

31

Cá lăng vàng

 

40

69

 

2.760

 

32

Cá mè hôi

 

60

140

 

8.400

 

33

Cá cóc

 

60

140

 

8.400

 

34

Cá mè trắng, cá

trắm cỏ

 

 

 

15

 

 

35

Cá thác lác

cườm

 

 

 

55

 

 

II

Thủy sản nước mặn

 

 

 

 

 

 

36

Tôm thẻ chân

trắng

 

 

 

59

 

 

37

Tôm sú

 

 

 

36

 

 

38

Cua biển

 

 

 

25

 

 

39

Cá mú chuột,

mú sao

 

 

 

60

 

 

40

Cá mú đen, trân

châu, mú cọp

 

 

 

50

 

 

41

Cá chình

 

 

 

60

 

 

42

Cá đối, cá chẽm,

cá bớp biển, cá nâu

 

 

 

35

 

 

 

 

 

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Ngô Công Thức