• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 12/12/2025
UBND TỈNH AN GIANG
Số: 18/2025/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày 2 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước

 thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

 

 
  1/01/clip_image001.gif" width="151" />
 

 


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 679/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ di dời

Đối với những loại cây trồng trong chậu, trong bồn, cây ăn trái trồng tạm với mục đích ươm giống, bán giống có thể di dời được thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại thực tế do di dời, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét chi phí di dời thực tế, thiệt hại do di dời đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ.

Điều 3. Những trường hợp không phải bồi thường

1. Cây trồng, vật nuôi được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Đối với cây trồng hằng năm, vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường; trường hợp loại cây hằng năm, vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, nếu dự án chưa thật cấp bách, có thể kéo dài đủ thời gian để thu hoạch thì không bồi thường.

Điều 4. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (Chi tiết tại các phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII đính kèm).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan Nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2. Khi có phát sinh cây trồng, vật nuôi mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025 và thay thế: Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (cũ); Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (cũ).

2. Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Ngô Công Thức

 

 

 

Phụ lục I

CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

1. Cây hằng năm

Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây, cây hàng năm được chia làm 3 loại như sau:

a) Loại A: cây cho năng suất cao nhất;

b) Loại B: cây cho năng suất trung bình;

c) Loại C: cây cho năng suất kém.

Riêng đối với loại cây trồng phải lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên líp (không tính diện tích đất mương).

2. Cây ăn trái

Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho trái, cho trái ổn định đến già cổi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái. Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như sau:

a) Nhóm 1: có thời gian từ trồng đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau:

Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.

Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cổi, năng suất kém.

Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái.

Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).

b) Nhóm 2: có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng, như sau:

Loại A: cây đang cho trái.

Loại B: cây lớn, sắp cho trái.

Loại C: cây mới trồng.

3. Cây hoa kiểng:

Các loại cây hoa, kiểng trồng dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông giấy, Bông trang, Cau kiểng, Điệp, Đinh lăng, Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Sa kê, Thần kỳ, Cọ, cây kiểng khác trồng dưới đất. Nhóm cây hoa kiểng được chia ra làm 06 loại, xác định theo đường kính gốc như sau:

Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc > 30 cm

Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm

Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm

Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm

Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm

4. Cây lấy gỗ:

Đối với các loại cây lấy gỗ được xác định theo nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng; Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bản phân loại 8 nhóm và các loại cây lấy gỗ khác. Đơn giá bồi thường được xác định bằng cách tính đường kính gốc, riêng đối với cây cừ tràm (tràn nước) thì tính bằng đường kính ngọn.

Đối với nhóm cây lấy gỗ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp, được chia ra làm 06 loại, như sau:

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên.

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm.

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm.

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm.

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm.

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm.

Đối với các loại cây lấy gỗ khác được chia làm 6 nhóm nhỏ như sau:

a) Nhóm 1: cây gỗ lớn gồm có các loại cây như: Sao, Dầu rái, Dầu long, Bằng lăng, Bời lời, Cà đuối, Cà men, Sơn mã, Cầy, Chay, Da tây, Nâu, Huỷnh, Răng, Sấu, Sung mã, Tà men, Trai, Trai rừng, Dó bầu, Diệp, Tùng, Viết, Trâm bầu, Tra, Thao lao, Sến, Gõ, Xưa, Bên, Muồng đen.

b) Nhóm 2: cây ưa sáng mọc nhanh gồm có các loại cây như: Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, gáo, bún, gừa, trâm bầu, liễu, điệp, thông, tùng.

c) Nhóm 3: cây tạp gồm có các loại cây như: Gòn, Gừa, Sộp, Bồ đề, Ván ngựa, Si, Bã đậu, Gáo, Bình bát, Càri, Chồi mòi, Cò ke, Dâu tằm ăn, Điên điển, Đỗ trọng, Đũng đỉnh, Nhàu, Quao, So đũa, Trà là, Vông nem, cây tạp khác.

Đối với 3 nhóm trên được chia làm 05 loại xác định theo đường kính gốc của cây như sau:

Loại A: Đường kính gốc từ 35 cm đến 40 cm

Loại B: Đường kính gốc từ 20 cm đến 35 cm

Loại C: Đường kính gốc từ 10 cm đến 20 cm

Loại D: Đường kính gốc từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm

Loại Đ: Đường kính gốc nhỏ hơn 5 cm.

d) Nhóm 4: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Cừ tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ là cây trồng có diện tích dưới 3.000m2 tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân, mật độ dưới 666 cây/ha. Trường hợp diện tích trên 3000 m2, nhưng mật độ cây trồng dưới 666 cây/ha thì tính riêng lẻ.

đ) Nhóm 5: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập trung. là cây trồng có diện tích trồng từ 3.000m2 trở lên tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân; cây trồng phải liền lô, liền khoảnh, mật độ cây trồng từ 666 cây/ha trở lên. Trường hợp diện tích dưới 3000 m2 nhưng mật độ trên 666 cây/ha thì tính trồng rừng tập trung.

e) Nhóm 6: gồm cây Tre, cây Trúc, cây Dừa nước, trong đó cây Trúc được chia ra làm 06 loại xác định theo số lượng cây của bụi như sau:

Từ 100 cây/bụi trở lên

Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi

Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi

Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 10 cây đến 19 cây/bụi)

Từ 3 cây đến 9 cây/bụi

Từ dưới 3 cây/bụi

5. Vật nuôi là thủy sản:

a) Đối với phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản được quy định tại phụ lục VI và VII ban hành kèm theo Quyết định.

b) Đối với phương pháp nuôi quảng canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản tính bằng 40% so với giá bồi thường theo phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh.

6. Vật nuôi khác

Đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản, tùy vào từng dự án cụ thể, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá trị vật nuôi thuộc phạm vi bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

 

 

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

 

STT

 

Loại cây

Giá bồi thƣờng

Loại A

Loại B

Loại C

1

Thơm, Khóm

20

16

13

 

2

Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng, Ớt,

Chè xanh, Sâm dây, Nghệ, Rừng, Ngải bún, củ huyền, nghệ đen.

 

10

 

8

 

5

3

Mía

8

6

4

 

4

Rau muống, Bông sen, Bông súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại, Sả, Nha Đam, cà pháo

 

12

 

10

 

6

 

5

Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa, dây Trầu,

 

4

 

3

 

2

6

Lúa

5

4

3

7

Hoa các loại trồng thành vườn

5

3

2

 

 

 

Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI

(Ban hành kèm theo Quyết định số18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

Đơn vị tính: nghìn đồng/cây

STT

Tên loại cây, phân loại cây

Giá bồi thường

Ghi chú

I

LOẠI THÂN CỨNG

 

 

1

Thốt lốt (Thốt nốt)

 

 

 

Loại A - Cây có trái từ 20 năm trở lên

7.300

 

 

Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm

6.400

 

 

Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới 15 năm

3.500

 

 

Loại D - Cây dưới 5 năm

550

 

2

Sầu riêng các loại

 

 

 

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

6.100

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

4.500

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

3.600

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

900

 

3

Măng cụt

 

 

 

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

4.800

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

3.600

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

1.900

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

280

 

4

Xoài các loại

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định.

4.240

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

3.064

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

1.035

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

400

 

5

 

 

 

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

4.080

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

2.870

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

1.630

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

356

 

6

Trâm

 

 

 

Loại A - Từ 9 năm trở lên có trái ổn định

4.000

 

 

Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

2.000

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7 năm

1.000

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

500

 

7

Hồng quân (Bồ quân)

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.900

 

 

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

2.110

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

1.330

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

145

 

8

Bòn bon

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.550

 

 

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.650

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

1.050

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

270

 

9

Vú sữa

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.236

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi

 

1.632

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

758

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

288

 

10

Mít

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

2.236

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.632

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

758

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

180

 

11

Cám, me chua

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.200

 

 

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.280

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

550

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

275

 

12

Chà là

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.175

 

 

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.200

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

600

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

150

 

13

Chúc

 

 

 

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

2.050

 

 

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.025

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

588

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

183

 

14

Nhãn, chôm chôm các loại

 

 

 

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

1.713

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.039

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

517

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

202

 

15

Dừa

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định.

1.708

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định cây già cổi

1.122

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

494

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm)

211

 

16

Dâu

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

1.713

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

997

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

473

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

185

 

17

Cam, quýt, bƣởi, sabô, lòng mứt, mận

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

1.713

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

997

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

473

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

150

 

18

Sầu đâu

 

 

 

Loại A - Trên 6 năm

1.630

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

 

547

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

164

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

54

 

19

Vải

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

1.377

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

899

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

438

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

185

 

20

Điều

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

1.068

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

679

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

308

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

150

 

21

Cà na

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

1.007

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

807

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

407

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

107

 

22

Mãng cầu các loại

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

979

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

554

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

293

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

120

 

23

Táo, Chanh, Sơ ri

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

979

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

554

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

283

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

93

 

24

Cóc các loại

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

800

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

580

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

360

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

180

 

25

Chùm ruột, Lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê.

 

 

 

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

667

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

360

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

228

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

80

 

26

Ca cao, ô môi

 

 

 

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

613

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi

400

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

215

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

81

 

27

Cau

 

 

 

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

580

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

 

430

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

291

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

70

 

28

Ổi

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

571

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

337

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

203

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

70

 

29

Sơn trà

 

 

 

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

580

 

 

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

420

 

 

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

240

 

 

Loại D - Cây dưới 1 năm

70

 

30

Hạnh (tắc)

 

 

 

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

500

 

 

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

300

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

134

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

54

 

31

Đào Tiên

 

 

 

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

344

 

 

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

239

 

 

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

134

 

 

Loại D - Cây dưới 1 năm

54

 

32

Lý, Cà phê, Nho, Cherry

 

 

 

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

324

 

 

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

277

 

 

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

123

 

 

Loại D - Cây dưới 1 năm

31

 

33

Sim, Trứng cá

 

 

 

Loại A: cây đang cho trái.

64

 

 

Loại B: cây lớn, sắp cho trái.

50

 

 

Loại C: cây mới trồng.

25

 

II

LOẠI THÂN MỀM, THÂN LEO

 

 

1

Tiêu, Thanh long

 

 

 

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

920

 

 

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

605

 

 

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

294

 

 

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

56

 

2

Chuối

 

 

 

Loại A: cây đang cho trái.

132

 

 

Loại B: cây lớn, sắp cho trái.

76

 

 

Loại C: cây mới trồng, cây con

34

 

3

Đu đủ

 

 

 

Loại A: cây đang cho trái.

248

 

 

Loại B: cây lớn, sắp cho trái.

146

 

 

Loại C: cây mới trồng.

45

 

4

Trầu

 

 

 

Loại A: cây đang cho trái.

244

 

 

Loại B: cây lớn, sắp cho trái.

105

 

 

Loại C: cây mới trồng.

36

 

5

Chanh dây, Gấc

 

 

 

Loại A: cây đang cho trái.

64

 

 

Loại B: cây lớn, sắp cho trái.

50

 

 

Loại C: cây mới trồng.

25

 

 

 

 

 

Phụ lục IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ

(Ban hành kèm theo Quyết định số18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

STT

Hạng mục

ĐVT

Đơn giá bồi thƣờng

Ghi chú

I

CÂY LẤY GỖ THEO PHÂN LOẠI 8 NHÓM

 

 

 

1

Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

20,400

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

14,400

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

7,200

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

2,400

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

1,200

 

 

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

 

360

 

2

Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

7,200

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

4,800

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

2,400

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

1,200

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

600

 

 

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

 

180

 

3

Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này)

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

3,600

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

1,800

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

1,200

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

600

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

120

 

 

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

 

60

 

II

CÂY LẤY GỖ KHÁC

nghìn đồng/cây

 

 

 

 

 

1

Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, còng, gáo, bún, gừa, trâm

bầu, , liễu, điệp, thông, tùng, dông nem, trứng cá

 

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

4.800

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

2.400

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

1.200

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 35 cm đến dưới 40 cm

 

600

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 35 cm

 

165

 

 

Loại E: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

120

 

 

Loại G: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

 

60

 

 

Loại H: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

 

32

 

2

Cây tràm cừ, tràm nƣớc

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm)

 

120

 

 

Loại B: Đường kính từ 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm)

 

96

 

 

Loại C: Đường kính từ 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm)

 

84

 

 

Loại D: Đường kính từ 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm)

 

72

 

 

Loại Đ: Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm)

 

60

 

 

Loại E: Đường kính từ 3cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm)

 

30

 

 

Loại G: Đường kính từ 2 cm đến dưới 3 cm (cừ 3 fi ngọn dưới 3 cm)

 

8,4

 

 

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m)

 

6

 

3

Tràm úc và cây Đước

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính lớn hơn 20 cm.

 

60

 

 

Loại B: Đường kính từ 11 đến 20 cm.

 

40

 

 

Loại C: Đường kính từ 5 đến nhỏ hom 11 cm.

 

21

 

 

Loại D: Đường kính từ 3 đến nhỏ hơn 5 cm.

 

16

 

 

Loại Đ: Đường kính nhỏ hơn 3 cm

 

7

 

4

Cây keo lá tràm (Tràm Bông vàng)

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

7,200

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

4,800

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

2,400

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

1,080

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

480

 

 

Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

 

180

 

 

Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

 

36

 

 

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối

thiểu 1 m)

 

6

 

5

Bạch đàn, keo lai

nghìn đồng/cây

 

 

 

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

 

4,800

 

 

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

 

2,400

 

 

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

 

1,200

 

 

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

 

600

 

 

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

 

120

 

 

Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

 

60

 

 

Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

 

24

 

 

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối

thiểu 1 m)

 

6

 

6

Tre gai, tre mỡ

nghìn đồng/cây

 

 

 

Cao từ 7 m trở lên

 

120

 

 

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

 

84

 

 

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

 

36

 

 

Dưới 2 m

 

24

 

7

Tre mạnh tông, tre tàu

nghìn đồng/cây

 

 

 

Cao từ 7 m trở lên

 

360

 

 

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

 

240

 

 

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

 

72

 

 

Dưới 2 m

 

48

 

8

Tầm vong

nghìn đồng/cây

 

 

 

Cao từ 7 m trở lên

 

48

 

 

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

 

36

 

 

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

 

24

 

 

Dưới 2 m

 

12

 

9

Trúc

nghìn đồng/bụi

 

 

 

Từ 100 cây/bụi trở lên

 

600

 

 

Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi

 

420

 

 

Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi

 

240

 

 

Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 3 cây đến 9 cây/bụi)

 

160

 

 

Từ 3 cây đến 9 cây/bụi

 

90

 

 

Từ dưới 3 cây/bụi

 

20

 

10

Dừa nước (không tính diện tích đất trống)

nghìn đồng/m2

25

 

 

 

 

Phụ lục V

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI DỜI ĐỐI VỚI CÂY KIỂNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 18 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Phân loại

Đơn giá bồi thường

Ghi chú

1

Chậu kiểng có đường kính miệng chậu < 30 cm

45

 

2

Chậu kiểng có đường kính miệng chậu từ 30 cm

đến dưới 60cm

117

 

3

Chậu kiểng có đường kính miệng chậu >= 60 cm

234

 

4

Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường

kính gốc > 30 cm

1.950

 

5

Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 20 đến 30 cm

780

 

6

Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 15 đến dưới 20 cm

450

 

7

Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 10 cm đến dưới 15 cm

390

 

8

Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 5 cm đến dưới 10 cm

150

 

9

Loại F: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 2 cm đến dưới 5 cm

72

 

 

 

 

Phụ lục VI

ĐƠN GIÁ BỒI THƢỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

STT

Tên loại thủy sản giống

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thƣờng

Ghi chú

1

Cá tra giống

đồng/kg

38.000

 

2

Cá lóc giống

đồng/kg

100.000

 

3

Cá trê phi giống

đồng/kg

40.000

 

4

Cá trê vàng giống

đồng/kg

80.000

 

5

Cá hô giống

đồng/con

10.000

 

6

Cá rô phi giống

đồng/kg

35.000

 

7

Cá điều hồng giống

đồng/kg

28.000

 

8

Cá chim trắng giống

đồng/con

1.000

 

9

Cá basa giống

đồng/con

2.000

 

10

Cá ét giống

đồng/con

6.000

 

11

Cá he giống

đồng/kg

43.000

 

12

Cá mè vinh giống

đồng/kg

47.000

 

13

Cá chép giống

đồng/kg

70.000

 

14

Cá tai tượng giống

đồng/con

4.000

 

15

Lươn giống

đồng/con

4.000

 

16

Baba giống

đồng/con

5.000

 

17

Ếch giống

đồng/con

600

 

18

Tôm càng xanh giống toàn đực

đồng/con

180

 

19

Cá chạch lấu giống

đồng/con

6.000

 

20

Cá nàng hai giống

đồng/con

2.000

 

21

Cá rô đồng giống

đồng/kg

100.000

 

22

Cá hú giống

đồng/con

4.000

 

23

Cá sặc rằn giống

đồng/kg

75.000

 

24

Cá lăng nha giống

đồng/con

2.000

 

25

Cá vồ đém giống

đồng/con

2.000

 

26

Cá leo giống

đồng/con

8.000

 

27

Cá mè hôi giống

đồng/con

8.000

 

28

Cá cóc giống

đồng/con

8.000

 

29

Tôm sú giống

đồng/con

165

 

30

Tôm thẻ chân trắng

đồng/con

129

 

31

Cua biển

đồng/con

250

 

32

Cá chốt (trắng, sọc, giấy, cờ)

đồng/con

150

 

33

Cá mú (cọp, trân châu, nghệ,…)

đồng/con

15.000

 

34

Cá mú (sao, chuột)

đồng/con

35.000

 

35

Cá bớp biển (cá giò)

đồng/con

24.000

 

36

Cá chẽm/cá vược

đồng/con

5.000

 

 

 

 

Phụ lục VII

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

 

 

 

 

STT

 

 

 

Tên loại thủy sản thƣơng phẩm

 

Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt

Nước

 

Sản lƣợng thu hoạch kg/m3 lồng

 

 

Giá trung bình (nghìn đồng/kg)

Giá bồi thƣờng - Giá trị sản lượng

thu hoạch (nghìn

đồng/m2)

Giá bồi thƣờng - Giá trị sản

lượng thu hoạch (nghìn

đồng/m3)

 

 

 

 

Ghi chú

I

Thủy sản nước ngọt (??

 

 

 

 

 

 

1

Cá tra nuôi công

nghiệp

27

92

29

1,276

2,668

 

2

Cá tra nuôi hộ nhỏ

lẻ

 

 

 

15

 

 

3

Cá basa

 

100.6

30

 

3,018

 

4

Cá lóc

11.5

 

29

334

 

 

5

Cá trê phi

20

 

28

560

 

 

6

Cá trê vàng

15

 

45

675

 

 

7

Cá hô

5

40

250

1,250

10,000

 

8

Cá rô phi

3.4

50

37

126

1,850

 

9

Cá điêu hồng

5.3

50

33

175

1,650

 

10

Cá chim

 

50

19

 

950

 

11

Cá ét

 

10

80

 

800

 

12

Cá he

 

50

43

 

2,150

 

13

Cá xác

 

50

110

 

5,500

 

14

Cá mè vinh

 

50

43

 

2,150

 

15

Cá chép giòn

40

40

85

3,400

3,400

 

16

Cá chép

2

 

40

80

 

 

17

Cá chình

3

 

275

825

 

 

18

Cá tai tượng

3

 

50

150

 

 

19

Lươn

6.8

 

100

680

 

 

20

Baba, Rùa, Rắn

12.8

 

220

2,816

 

 

21

Ếch

10.4

 

36

374

 

 

22

Tôm càng xanh

0.1

 

100

16

 

 

23

Cá chạch lấu

10

 

220

2,200

 

 

24

Cá nàng hai

32

 

65

2,080

 

 

25

Cá rô đồng

30

 

28

840

 

 

26

Cá hú

 

108.2

42

 

4,544

 

27

Cá lóc bông

 

89.8

42

 

3,772

 

28

Cá sặc rằn

30.5

 

55

1,678

 

 

29

Cá lăng nha

 

20

140

 

2,800

 

30

Cá vồ đém

27

40

30

810

1,200

 

31

Cá chốt sọc

 

10

110

 

1,100

 

32

Cá lăng vàng

 

40

69

 

2,760

 

33

Cá mè hôi

 

60

140

 

8,400

 

34

Cá cóc

 

60

140

 

8,400

 

35

Cá Mè trắng, cá

Trắm cỏ

 

 

 

15

 

 

36

Cá Thác lác cườm

 

 

 

55

 

 

II

Thủy sản nƣớc mặn

 

 

 

 

 

 

1

Tôm Thẻ chân trắng

 

 

 

59

 

 

2

Tôm Sú, tôm Càng

xanh

 

 

 

36

 

 

3

Cua biển

 

 

 

25

 

 

4

Cá mú chuột, mú

sao

 

 

 

60

 

 

5

Cá mú đen, trân

châu, mú cọp

 

 

 

50

 

 

6

Cá Chình

 

 

 

60

 

 

7

Cá Đối, cá Chẽm,

cá Bớp biển, cá Nâu,...

 

 

 

35

 

 

 

 

TM. Ủy ban nhân dân

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Ngô Công Thức

 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.