Điều 1: Đối tượng A
1- Quy chế này quy định nội dung, yêu cầu đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và đảm bảo vệ sinh môi trường khi xây dựng công trình mới bao gồm các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và công trình sửa chữa, cải tạo, phá dỡ công trình cũ trong các đô thị, các phố cổ, các phố có nhiều nhà ở của dân đã quá niên hạn sử dụng hoặc công trình đã xuống cấp chất lượng do không thực hiện quy định bảo trì công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2- Quy chế này áp dụng đối với các chủ đầu tư, các nhà thầu xây lắp, các nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự án, giám sát thi công công trình và mọi tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
CHƯƠNG II
Nội dung về đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng công trình mới
Điều 2: Công tác khảo sát xây dựng
1- Các công trình trước khi xây dựng phải được khảo sát tại địa điểm xây dựng công trình, công việc khảo sát phải thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhiệm vụ khảo sát phải được chủ đầu tư phê duyệt. Phương án khảo sát phải phù hợp với tính chất của từng công trình. Quá trình khảo sát phải đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình lân cận khác.
2- Hồ sơ khảo sát phải được xác định đúng với vị trí xây dựng công trình. Phản ánh đúng hiện trạng mặt bằng xây dựng, địa hình tự nhiên, địa chất công trình, điều kiện khí tượng thủy văn và môi trường.
3- Báo cáo khảo sát phải đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra, kiến nghị về việc xử lý nền móng xây dựng công trình và biện pháp đảm bảo an toàn về tính ổn định cho các công trình lân cận, biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường.
4- Khảo sát xong phải hoàn trả mặt bằng theo hiện trạng ban đầu.
về tính ổn định cho các công trình lân cận, biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường.
4- Khảo sát xong phải hoàn trả mặt bằng theo hiện trạng ban đầu.
Điều 3: Thiết kế xây dựng công trình:
1- Các công trình xây dựng phải được thiết kế theo quy định (Có thuyết minh thiết kế và bản vẽ thiết kế theo tiêu chuẩn quy định), nhiệm vụ thiết kế phải do tổ chức hay cá nhân có đủ năng lực hành nghề thiết kế và có giấy phép hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện.
2- Việc thiết kế công trình xây dựng phải dựa trên nội dung, kết quả báo cáo khảo sát do các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc lập, đồng thời căn cứ vào tính chất, qui mô công trình và mối liên hệ với các công trình lân cận đưa ra những kiến nghị và giải pháp thi công cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, giúp chủ đầu tư và đơn vị thi công có đủ cơ sở trong quá trình tổ chức thực hiện.
3- Nhà ở riêng lẻ có qui mô nhỏ (tổng diện tích sàn <250m2 hoặc dưới 3 tầng và có diện tích<250m2) thì cá nhân và hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường.
Điểu 4: Cấp giấy phép xây dựng:
1- Tổ chức, cá nhân được phân cấp theo thẩm quyền khi cấp giấy phép xây dựng cổng trình phải có qui định nội dung đảm bảo các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh, đảm bảo hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, các công trình ngầm w... và đảm bảo vệ sinh môi trường.
2- Công trình sửa chữa, cải tạo trước khi cấp phép phải nghiên cứu xem xét cụ thể biện pháp thi công không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về an toàn và không làm ô nhiễm đến hệ thống cấp thoát nước, thông gió, mổi trường sử dụng của các công trình lân cận.
Điều 5: Khởi công xây dựng công trình:
1- Trước khi tiến hành khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư thực hiện bàn giao toàn bộ, hoặc từng phần mặt bằng thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường đối với nhà thầu thi công xây dựng từ bắt đầu khởi công đến khi kết thúc xây dựng công trình.
2- Đơn vị thi cồng chỉ được khởi công xây dựng công trình khi có đầy đủ các điều kiện sau:
a- Có bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công của công trình do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị thi công phải có đăng ký hành nghề hoạt động thi công xây dựng công trình. Có biện pháp và thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình.
b- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có qui mô nhỏ (tổng diện tích sàn <250m2 hoặc dưới 3 tầng vằ có diện tích<250m2) cá nhân tự tổ chức xây dựng nhưng phải có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và phải chịu trách nhiệm về chất lượng an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Điều 6: Thi công xây dựng công trình:
1- Trong quá trình thi công xây dựng cồng trình chủ đầu tư và nhà thầu thi công công trình có trách nhiệm: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện đảm bảo an toàn cho người, máy móc, thiết bị tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề, kịp thời phát hiện, khắc phục và ngăn chặn về lỗi sự cố các công trình do hoạt động thi công công trình mới gây nên.
2- Có biện pháp bảo vệ an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công 'xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường.
Điểu 7: Phá dỡ công trình xây dựng:
1- Đối với công trình thuộc sở hữu Nhà nước:
- Phải lập thiết kế biện pháp thi công.
- Phải được cơ quan chức năng thẩm định và cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
- Phải được cấp phép xây dựng.
2- Đối với công trình thuộc sở hữu tư nhân:
- Phải lập phương án tháo dỡ, biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường cho các công trình lân cận trình cơ quan chức năng thẩm định.
3- Đối với công trình nhà cao tầng, công trình có qui mô kết cấu phức tạp tại các khu vực đô thị, đông dân cư trước khi phá dỡ phải lập phương án, giải pháp, trang thiết bị thi công phá dỡ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc phá dỡ phải thực hiện theo đúng với nội dung của phương án được duyệt.
4- Các công trình ở khu vực đông dân cư, tiếp giáp với đường giao thông, nơi tập trung đông người đi lại khi phá dỡ công trình phải có biển bảo theo đúng quy định và hàng rào che chắn, có khoảng cách đảm bảo an tòan về người và phương tiện tại khu vực thi công.
CHƯƠNG III
Kiểm Tra và xử lý vi phạm
Điều 8: Phân cấp kiểm tra giải quyết sự cố việc đảm bảo an toàn các công trình xây dựng:
1- Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện quy định này theo thẩm quyền qui định của pháp luật trong phạm vi quản lý của ngành.
2- UBND cấp huyện, UBND cấp xã, phường hướng dẫn kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện quy định này thuộc thẩm quyền trên địa bàn do cấp huyện, cấp xã, phường quản lý.
Điều 9: Xử lý vi phạm: