NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH CÓ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2014/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG IN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2018/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2022/NĐ-CP
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
“Điều 14. Đăng ký hoạt động in và các trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in
1. Trước khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in sản phẩm in thuộc quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này có hồ sơ đăng ký hoạt động in với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in để cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in theo quy định sau đây:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in cho cơ sở in thuộc các bộ, cơ quan, tổ chức của trung ương và cơ sở in thuộc các tổ chức doanh nghiệp do Nhà nước là chủ sở hữu;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in cho cơ sở in không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động in
a) Hồ sơ đăng ký hoạt động in gồm: tờ khai đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định; sơ yếu lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;
b) Cơ sở in nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động in trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in điện tử có giá trị pháp lý như giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bản giấy.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in đã cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in không đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
5. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở in không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này trong quá trình hoạt động mà cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in đã có văn bản yêu cầu cơ sở in tạm dừng hoạt động trong thời hạn 30 ngày để bổ sung đủ các điều kiện theo quy định;
b) Cơ sở in không hoạt động trên 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in trừ trường hợp bất khả kháng, cơ sở in có văn bản giải trình và được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in chấp thuận;
c) Cơ sở in chấm dứt hoạt động hoặc chia tách, sáp nhập, giải thể, bị phá sản.
6. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này
a) Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra tại cơ sở in và lập biên bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và có văn bản thông báo tới cơ quan đã cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản yêu cầu cơ sở in khắc phục nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in. Thời hạn khắc phục nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in là 30 ngày làm việc. Hết thời hạn 30 ngày làm việc, nếu cơ sở in không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in, thủ trưởng cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in ra quyết định thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đã được cấp.
c) Đối với trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này, thực hiện kết luận kiểm tra thì cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải ra quyết định thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đã được cấp.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số mẫu, điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP và Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
1. Thay thế Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP bằng Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bãi bỏ Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ các Mẫu số 01, 02 và 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2016/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2022/NĐ-CP
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản của Điều 12 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1
“d) Có các phương án: Bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và phân tích thị trường dịch vụ; kế hoạch kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 02 năm đầu tiên;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1
“g) Có dự kiến danh mục kênh chương trình trong nước (trừ các kênh chương trình quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này), kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2
“d) Bản sao Giấy phép viễn thông hoặc bản sao văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có mạng viễn thông trong thời gian Giấy phép viễn thông có hiệu lực đối với dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 Nghị định này;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6
“a) 60 ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy phép phải gửi văn bản đề nghị gia hạn và nêu rõ thời hạn gia hạn đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;”.
5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản
a) Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 24 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 20 ngày làm việc” tại điểm b khoản 3.
b) Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 12 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 10 ngày làm việc” tại điểm d khoản 5.
c) Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 16 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 11 ngày làm việc” tại điểm b khoản 6.
d) Bãi bỏ cụm từ “thiết lập mạng” tại điểm c khoản 1.
đ) Bãi bỏ điểm b khoản 1, điểm đ khoản 2 và khoản 7.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
“4. Trong quá trình triển khai cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, nếu có thay đổi so với danh mục nội dung đã đăng ký, các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện gửi thông báo về việc sửa đổi, bổ sung danh mục nội dung tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
“5. Hồ sơ đăng ký lần đầu danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản sao văn bản thỏa thuận bản quyền đối với kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đăng ký;
c) Bản sao văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6
“Hồ sơ đăng ký lần đầu thực hiện sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Trong thời gian 16 (mười sáu) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo quy định;”.
4. Bổ sung khoản 7 sau khoản 6
“7. Thông báo thay đổi danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
Doanh nghiệp thay đổi danh mục kênh chương trình so với danh mục kênh chương trình đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì gửi văn bản thông báo danh mục kênh chương trình thay đổi theo mẫu và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu ít nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước khi thực hiện cung cấp danh mục kênh chương trình mới.”.
5. Bổ sung mẫu Thông báo sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Bãi bỏ điểm b khoản 2 và điểm c khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
Điều 6. Bãi bỏ điểm d khoản 7 Điều 18 của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
Điều 7. Bãi bỏ điểm b khoản 3, điểm b khoản 6, điểm c khoản 7 Điều 20 của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 144/2020/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 10
“b) Kịch bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung chương trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt).”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 13
“c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm khoản 2 Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c
“c) Bản sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt.”.
2. Bãi bỏ điểm b.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2023/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số khoản Điều 38
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5
“a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều này, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định này, nộp phí, lệ phí và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;”.
2. Thay thế cụm từ “tư vấn dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” bằng cụm từ “đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 55 Nghị định này” tại khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 39
“d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền:
Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu chứng minh nhân thân và tài liệu chứng minh tư cách pháp lý.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ.
Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 40
“a) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 41
“a) Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;”.
Điều 15. Bãi bỏ một số mẫu, điểm, khoản, điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
1. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 42, khoản 4 Điều 46, khoản 3, 4 và 5 Điều 55.
2. Bãi bỏ Mẫu số 08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
Chương V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2023/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản Điều 28
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1
“d) Yêu cầu hồ sơ của người đứng đầu: (1) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe; (2) Bản cam kết chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 16 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác thì cá nhân không phải nộp Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ.”.
2. Bãi bỏ điểm c và đ khoản 1 Điều 28.
3. Thay thế cụm từ “trong thời hạn 10 ngày làm việc” bằng cụm từ “trong thời hạn 06 ngày làm việc” tại điểm b khoản 2.
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2024/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 9
“7. Thông tin phải cung cấp khi đăng ký sử dụng tên miền
a) Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; mã định danh điện tử của tổ chức; mã số doanh nghiệp; mã số thuế; địa chỉ đầy đủ của trụ sở chính; số điện thoại; địa chỉ thư điện tử; thông tin người quản lý tên miền; thông tin người quản lý kỹ thuật của tên miền; thông tin tổ chức hoặc cá nhân nộp phí, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền;
b) Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: Họ và tên cá nhân; tên hộ kinh doanh, họ và tên chủ hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp; mã số đăng ký hộ kinh doanh; mã số thuế hộ kinh doanh; địa chỉ thường trú; số điện thoại; địa chỉ thư điện tử.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
“2. Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây để được cấp phép hoạt động:
a) Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;
b) Đáp ứng năng lực kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để quản lý hoạt động tên miền.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3
“c) Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đề nghị cấp phép. Đề án bao gồm các nội dung chính: Báo cáo thuyết minh về quy mô hoạt động và năng lực kỹ thuật; các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để triển khai hoạt động của tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 29
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1
“b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2
“b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31
“1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) gửi văn bản thông báo đến mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn (qua dịch vụ bưu chính hoặc qua phương tiện điện tử) về việc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tiếp tục cung cấp dịch vụ mạng xã hội đang cung cấp và nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
Trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp Giấy phép theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã được cấp phép) qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43
“2. Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng có thời hạn theo thời hạn của văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam nhưng không quá 05 năm. Trường hợp văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam được tiếp tục gia hạn thì thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng theo quy định tại Điều 46 Nghị định này.”.
Điều 22. Bổ sung điểm e và g sau điểm đ tại khoản 1 Điều 46
“e) Văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 43 được tiếp tục gia hạn;
g) Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng hết hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Nghị định này.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 52
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
"2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ Thông báo phát hành. Trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện, Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho doanh nghiệp theo Mẫu số 44 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng có thời hạn theo thời hạn của văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam nhưng không quá 05 năm. Trường hợp văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam được tiếp tục gia hạn thì thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này.
Trường hợp từ chối, Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
2. Bổ sung điểm e và điểm g sau điểm đ tại khoản 3
“e) Văn bản ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 52 được tiếp tục gia hạn;
g) Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng hết hiệu lực theo quy định tại khoản 7 Điều 82 Nghị định này.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 70
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động là việc tổ chức, doanh nghiệp thiết lập hệ thống thiết bị tại Việt Nam để kết nối tới mạng viễn thông di động nhằm cung cấp nội dung thông tin tới người sử dụng dịch vụ viễn thông di động gắn liền với dịch vụ nhắn tin, dịch vụ thoại (dịch vụ gọi giá cao, dịch vụ gọi tự do, dịch vụ giải đáp thông tin) và dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động.”.
2. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn tại khoản 3
“3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 4 Điều 75
“c) Có Quyết định thu hồi mã, số viễn thông hoặc quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.
d) Tổ chức, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động quy định tại khoản 3 Điều 70 của Nghị định này.”.
Điều 26. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung, điểm, khoản, điều của Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
1. Bãi bỏ nội dung “bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14)” tại khoản 2 Điều 31.
2. Bãi bỏ cụm từ “có Giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động và” và cụm từ “Đối với dịch vụ gọi tự do, dịch vụ gọi giá cao thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động” tại khoản 2 Điều 70.
3. Thay thế cụm từ “trong thời hạn 15 ngày” bằng cụm từ “trong thời hạn 10 ngày” tại điểm c khoản 3 Điều 14.
4. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 30 ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày” tại khoản 5 Điều 13.
5. Thay thế Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Thay thế Mẫu số 19 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Thay thế Mẫu số 61 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 61 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
8. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 28; khoản 5 Điều 32; điểm 1 khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 40; khoản 6 Điều 42; điểm b khoản 3 Điều 44; khoản 5 Điều 46; khoản 6 Điều 51; khoản 4 Điều 52; điểm b khoản 1 Điều 64; khoản 4 Điều 66; Điều 71; Điều 72; Điều 73, khoản 9 Điều 82.
9. Bãi bỏ các Mẫu số 27, 28, 33, 37, 42, 46, 55a, 55b, 56, 57, 58, 59, 60 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
10. Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 3 Điều 14, điểm b khoản 3 Điều 15, điểm b khoản 6 Điều 17 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ.
Chương VII
THAY THẾ CỤM TỪ TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 131/2022/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN ẢNH
Điều 27. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 10 ngày” tại điểm b khoản 3 Điều 12.
Chương VIII
BÃI BỎ MỘT SỐ KHOẢN TẠI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2019/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE, DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 148/2024/NĐ-CP
Điều 28. Bãi bỏ khoản 3 Điều 4.
Điều 29. Bãi bỏ khoản 3 và khoản 5 Điều 5.
Điều 30. Bãi bỏ khoản 2 Điều 10.
Chương IX
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.
2. Cá nhân, tổ chức đã nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và đã được tiếp nhận để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
3. Đối với các thủ tục đã được bãi bỏ nhưng tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm thông báo về thủ tục hành chính đã được bãi bỏ và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
4. Giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được cấp theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
5. Hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", báo cáo cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam đã nộp nhưng chưa hoàn tất xử lý vào ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này được tiếp tục xử lý theo thời hạn quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.