QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
1/01/clip_image001.gif" width="99" />trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 30/2009/QH12&type=doc" target="_blank" title="Xem văn bản 30/2009/QH12">31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13">50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 76/TTr-SXD ngày 20/10/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quyết định Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2025.
Bãi bỏ Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh về ban hành Quy định bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; bãi bỏ các Điều 5, 6, 7, 8 Quy định Chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 10/9/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Phạm Văn Thịnh
|
QUY ĐỊNH
Chi tiết một số nội dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng,
vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1/01/clip_image002.gif" width="186" />(Ban hành kèm theo Quyết định số 5215/2016/Q%C4%90-UBND&type=doc" target="_blank" title="Xem văn bản 15/2016/QĐ-UBND">/2025/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 102, khoản 2 Điều 104 của Luật Đất đai số 31/2024QH15; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 15 và Điều 16 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật số 31/2024/QH15 khi Nhà nước thu hồi đất; hộ gia đình, các cơ quan có liên quan, UBND cấp xã, các nhà đầu tư sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại nhà, công trình xây dựng, mồ mả, vật kiến trúc gắn liền với đất
1. Bảng đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng, mồ mả, vật kiến trúc gắn liền với đất (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quy định này).
2. Đơn giá nhà, công trình xây dựng, mồ mả, vật kiến trúc tại Bảng giá là đơn giá xây mới của nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc. Đơn giá không bao gồm chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ; chi phí bồi thường, hỗ trợ đất để xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc; chi phí bồi thường, hỗ trợ di chuyển tài sản.
Điều 4. Bồi thường thiệt hại nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc
1. Xác định giá trị bồi thường nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất.
a) Đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc có các tiêu chí phù hợp hoặc tương đương theo mô tả quy cách với nhà, vật kiến trúc có trong Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc tại Điều 3 thì áp dụng đơn giá trong bảng giá.
b) Đối với nhà, công trình, vật kiến trúc không áp dụng đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc tại Bảng giá Quy định tại Điều 3 của Quyết định này thì tùy thuộc tính chất công trình, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện xác định đơn giá xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phương pháp sau:
Sử dụng chi phí xây dựng trong bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm tính toán và nhân với Hệ số điều chỉnh vùng, chỉ số giá (phần xây dựng công trình) do Sở Xây dựng công bố tại thời điểm lập phương án bồi thường.
Trường hợp không áp dụng đơn giá theo Bảng giá tại Điều 3 thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện tổ chức thuê đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng để khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.
Chi phí thuê đơn vị tư vấn khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng nhưng không vượt quá 60% chi phí lập thiết kế và dự toán mới công trình có quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi theo điểm b Khoản 2 Điều 102 Luật số 31/2024/QH15 được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP thì được bồi thường như sau:
a) Mức bồi thường = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + (Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại) x 50%. Mức bồi thường không vượt quá 100% giá trị xây mới nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà công trình bị thiệt hại.
b) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định thời gian mà nhà, công trình đã qua sử dụng và thời gian khấu hao căn cứ hồ sơ kế toán hạch toán, tính toán hao mòn, khấu hao; trong trường hợp không có thì thời gian khấu hao được xác định như sau:
|
TT
|
Loại nhà, công trình
|
Thời gian
khấu hao (năm)
|
|
1
|
Nhà tạm, vật kiến trúc
|
8
|
|
2
|
Nhà một tầng mái ngói hoặc mái tôn tường bao quanh xây gạch chiều cao lớn hơn 3 m (không tính chiều cao tường thu hồi).
|
20
|
|
3
|
Nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố.
|
20
|
|
4
|
Nhà 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói
|
30
|
|
5
|
Nhà 2-3 tầng tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói.
|
35
|
|
6
|
Nhà 4 tầng trở lên
|
45
|
3. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; giá trị bồi thường không lớn hơn giá trị bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng đủ tiêu chuẩn, kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a) Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại không đảm bảo khả năng chịu lực thì được bồi thường toàn bộ nhà, công trình. Trường hợp phần diện tích nhà ở, đất ở còn lại có chiều sâu tối thiểu ≤ 03 m thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét việc thu hồi toàn bộ diện tích đất ở và bồi thường toàn bộ nhà, công trình.
b) Nhà bị cắt xén phá dỡ không thuộc quy định tại điểm a khoản này mà diện tích còn lại chỉ còn cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà. Trường hợp nhà bị cắt xén, phá dỡ, trong đó nếu có một phần cầu thang bị phá dỡ thì được bồi thường toàn bộ cầu thang.
c) Bồi thường bổ sung phần nhà, công trình bị ảnh hưởng do cắt xén, phá dỡ: Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần thì ngoài phần bồi thường diện tích phá dỡ đến chỉ giới cắt xén theo quy hoạch, còn được bồi thường bổ sung theo quy định sau:
Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới cắt xén theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất.
Đối với nhà kết cấu xây gạch chịu lực bị cắt xén một phần, không ảnh hưởng tới an toàn của căn nhà thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén nhân với chiều sâu bằng 1 m và nhân với số tầng nhà bị cắt xén.
d) Bồi thường chi phí sửa chữa hoàn thiện phần còn lại:
Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được, không ảnh hưởng tới an toàn của căn nhà được bồi thường chi phí sửa chữa hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ (sửa chữa, hoàn thiện mặt tiền nhà, công trình) theo công thức sau:
Gmt = Bmt x Gxd x T
Trong đó:
Gmt: Giá trị phần bồi thường chi phí sửa chữa hoàn thiện.
Bmt: Chiều rộng mặt tiền được xác định như sau:
Bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch nhỏ hơn chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén.
Bằng chiều rộng mặt tiền nhà tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo quy hoạch lớn hơn hoặc bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén.
Gxd: Đơn giá xây dựng mới tính trên một mét vuông sàn xây dựng, công trình xây dựng (tính theo cấp công trình tương ứng công trình bị thiệt hại).
T: Số lượng tầng bị cắt xén.
Trường hợp không áp dụng phương pháp tính toán giá trị phần sửa chữa hoàn thiện được bồi thường theo công thức trên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện tổ chức thuê đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng để khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.
Chi phí thuê đơn vị tư vấn khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng nhưng không vượt quá 60% chi phí lập thiết kế và dự toán mới.
Điều 5. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ một phần nhưng phần còn lại vẫn sử dụng được và đảm bảo có diện tích đất ở tối thiểu theo quy định thì được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mức bồi thường theo giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép (nếu có).
Điều 6. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản (không phải hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất) thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau:
a) Bồi thường 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) đối với trường hợp di chuyển chỗ ở trong cùng địa giới hành chính xã, phường.
b) Bồi thường 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) đối với trường hợp di chuyển chỗ ở sang địa giới hành chính xã, phường khác trong cùng trong tỉnh.
c) Bồi thường 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) đối với trường hợp di chuyển chỗ ở sang địa giới hành chính tỉnh, thành phố khác.
2. Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thuê đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực hoạt động theo quy định pháp luật liên quan để lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.
Điều 7. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Bồi thường do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP như sau:
1. Trường hợp hộ gia đình di chuyển mồ mả về khu đất do Nhà nước bố trí thì được bồi thường chi phí xây dựng mộ mới theo đơn giá tại khoản 1 Điều 3 Quy định này, chi phí đào bốc, chi phí di chuyển và hỗ trợ chi phí hợp lý khác.
2. Chi phí đào, bốc:
a) Mộ chưa cải táng (mộ dài): 17.000.000 đồng/mộ;
b) Mộ đã cải táng: 8.000.000 đồng/mộ.
3. Chi phí di chuyển: 7.000.000 đồng/mộ.
4. Các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp: 3.000.000 đồng/mộ.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân là chủ mộ tự bố trí đất để đặt mộ khi di dời thì được hỗ trợ tiền mức: 5.000.000 đồng/mộ.
6. Mộ xây có kiến trúc không áp dụng được ở Khoản 1 Điều 3 Quy định này: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Chi phí thuê đơn vị tư vấn khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng nhưng không vượt quá 60% chi phí lập thiết kế và dự toán mới.
7. Đối với mộ vô chủ: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án di chuyển mộ và thanh toán theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoặc lập dự toán chi phí cho toàn bộ các công việc liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; UBND cấp xã nơi có mộ phải di chuyển có trách nhiệm tổ chức thực hiện di chuyển mộ đến địa điểm mới theo quy định.
8. Đối với mộ có nhiều tiểu: Ngoài việc bồi thường di chuyển đối với 01 mộ (tương ứng với 01 tiểu) theo quy định; mỗi một tiểu phát sinh sẽ được bồi thường theo đơn giá mộ đất tại Điều 3 và các chi phí theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều này.
9. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi đất thu hồi phải di dời mộ thực hiện hình thức hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt thì thực hiện hỗ trợ chi phí hoả táng theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
10. Các khoản kinh phí quy định tại Điều này được chi trả cho chủ mộ. Đối với trường hợp mộ vô chủ thì kinh phí được chi trả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện việc di dời mồ mả, xây dựng mộ mới.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này; đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh bồi thường nhà, công trình xây dựng, mồ mả, vật kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trong trường hợp chỉ số giá xây dựng biến động ≥ 5% so với thời điểm ban hành Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.
(Kèm theo Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)