QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020, Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2021, Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 26 tháng4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chủ trương về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3003/TTr-SNNMT ngày 28 tháng5 năm 2025;
Ủy ban nhân dânban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020, Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2021, Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024:
1. Bổ sung khoản 5, khoản 6 Điều 6 như sau:
“5. Trường hợp số thửa, số tờ, đơn vị hành chính trong các phụ lục có sự thay đổi do biến động về đất đai thì được tham chiếu đến số thửa, số tờ, đơn vị hành chính trước khi biến động, đảm bảo đồng nhất về giá đất trong phân đoạn.
6. Đối với một số tuyến đường chưa có quy định cấp đường thì do Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất hoặc ngành có chức năng xác nhận cấp đường để làm cơ sở xác định vị trí.”
2. Bổ sung khoản 7 Điều 10 như sau:
“7. Đối với Đất chăn nuôi tập trung thì vị trí được xác định theo nhóm đất nông nghiệp và giá đất được tính bằng với giá đất trồng cây lâu năm theo từng khu vực và vị trí tương ứng.”
3. Bổ sung Phụ lục VI (khu vực nông thôn) như sau:
a) Bổ sung Mục E Phụ lục VI
“E. Giá đất Khu tái định cư, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.”
b) Cập nhật đơn vị hành chính như sau:
- Huyện Châu Thành: xã Phú An Hòa, xã An Hóa (nhập vào xã An Phước) thành xã An Phước; xã Sơn Hòa, xã An Hiệp (nhập vào xã Tường Đa) thành xã Tường Đa; xã An Khánh (nhập vào thị trấn Châu Thành) thành thị trấn Châu Thành.
- Thành phố Bến Tre: Phường 4, Phường 5 (nhập vào phường An Hội) thành phường An Hội.
- Huyện Bình Đại: xã Phú Vang (nhập vào xã Lộc Thuận) thành xã Lộc Thuận.
- Huyện Ba Tri: xã Tân Mỹ (nhập vào xã Mỹ Hòa) thành xã Mỹ Hòa.
c) Chuyển các phân đoạn thuộc thị trấn Tiên Thủy, xã An Khánh từ Phụ lục VI (khu vực nông thôn) qua Phụ lục VII (khu vực đô thị).
d) Bãi bỏ các phân đoạn như sau:
- Huyện Giồng Trôm tại các số thứ tự 7.1, 7.3.
đ) Cập nhật, bổ sung các phân đoạn (Phụ lục kèm theo)
4. Bổ sung Phụ lục VII (khu vực đô thị) như sau:
a) Bổ sung mục D của Phụ lục VII (Giá đất đối với các thửa còn lại không thuộc các mục A, B, C)
Huyện Mỏ Cày Bắc: Đất ở là 432.000 đồng/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ là 259.000 đồng/m2; đất thương mại dịch vụ là 346.000 đồng/m2.
b) Bổ sung Mục E Phụ lục VII
“E. Giá đất Khu tái định cư, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp”
c)Bãi bỏ các phân đoạn như sau:
-Huyện Thạnh Phútại các số thứ tự 6.4, 8.2, 8.4, 8.5, 8.6, 10.5, 10.6, 10.7, 10.8, 12.3, 14.4, 16.2.
d)Cập nhật, bổ sung các phân đoạn (Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre:
1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 (khoản 4 Điều 6 Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND) như sau:
“4. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm mà bị ngăn bởi kênh, mương, rạch công cộng có thể hiện trên bản đồ địa chính thì giá đất vị trí 1 của thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm bằng 90% giá đất cùng vị trí.
Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền hẻm mà bị ngăn cách bởi kênh, mương, rạch công cộng, chiều sâu của hẻm so với đường chính có các vị trí: từ 0m đến 85m; từ trên 85m đến 135m; từ trên 135m đến 185m; từ trên 185m trở lên. Việc xác định giá đất của thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền hẻm mà bị ngăn bởi kênh, mương, rạch công cộng có thể hiện trên bản đồ địa chính thì xác định giá đất bằng 90% cho tất cả các vị trí của hẻm (từ 0m đến 85m, từ trên 85m đến 135m, từ trên 135m đến 185m, từ trên 185m trở lên).”
2. Cập nhật, bổ sung các phân đoạn Phụ lục VI (Phụ lục kèm theo).
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024:
1. Cập nhật, bổ sung, bãi bỏcác phân đoạn Phụ lục VI
a) Bãi bỏ các phân đoạn như sau:
- Huyện Thạnh phú tại các số thứ tự: 8.2, 8.5, 10.5, 12.3.
- Huyện Giồng Trôm tại các số thứ tự 5.4 (đoạn từ Chợ Thạnh Phú Đông đến giáp cầu Hiệp Hưng, xã Hưng Lễ), 58.
b) Cập nhật, bổ sung các phân đoạn (Phụ lục kèm theo).
2. Cập nhật, bổ sung các phân đoạn Phụ lục VII (Phụ lục kèm theo).
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh, tổ chức theo dõi biến động về giá đất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp có biến động về giá đất theo quy định.
Trường hợp có phát sinh các khó khăn vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thống nhất với các ngành, địa phương có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương giải quyết.
2. Sở Tài chính,Chi cục Thuế khu vực XVIII, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Trevà các ngành có liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 5.Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Trường hợp phương án giá đất đã trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo phương án đã trình.
b) Các trường hợp(quy định tại điểm a khoản 4 Điều 114 và khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng; tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh) thì giá đất được xác định bằng giá đất giai đoạn 2020-2024 nhân với hệ số theo địa bàn như sau:
- Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam: 1,4.
- Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Thạnh Phú: 1,6.
- Thành phố Bến Tre: 1,7.
c) Trường hợp có sự thay đổi đơn vị hành chính (hình thành xã mới, phường mới), bỏ đơn vị hành chính cấp huyện thì việc xác định giá đất được xác định như trước khi sáp nhập.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.