QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành quy đinh về tổ chức, chính sách, chế độ đối với Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 22/6/1999 của Chính phủ về Công an xã;
- Căn cứ Thông tư số 08/1999/TT-BCA (V19) ngày 10/18/1999 của Bộ Công an;
- Căn cứ Nghị quyết số 126/2001/NQ-HĐ ngày 19/07/2001 của HĐND tỉnh;
- Căn cứ Quyết định số 67/2001/QĐ-UB ngày 27/08/2001 của UBND tỉnh;
- Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 19/CAT (PV28) ngày 22/10/2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành quy định về tổ chức, chính sách, chế độ đối với Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo quyết định này.
Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh,Trưởng Ban TCCQ tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UNBD các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
|
|
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
|
QUI ĐỊNH
Về tổ chức, chính sách, chế độ đối với Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND tỉnh Bình Phước)
________________________
CHƯƠNG I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, là công cụ trọng yếu của Đảng và Nhà nước ở xã để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của UBND xã và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Công an cấp trên. Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho cấp uỷ Đảng, UBND xã và đề xuất với Công an cấp huyện về các chủ trương, kế hoạch và biện pháp nhằm đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cở sở và tổ chức thực hiện những chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó của cấp có thẩm quyền.
Điều 2 : Công tác xây dựng lực lượng và hoạt động của Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước thực hiện theo Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 26/06/1999 của chính phủ và Nghị quyết số 126/2001/NQ-HĐ ngày 19/07/2001 của HĐND tỉnh Bình Phước.
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ CỦA CÔNG AN XÃ
Điều 3: Tổ chức Công an xã:
-
Tổ chức Công an xã gồm có Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên.
-
Xã biên giới và xã có 10.000 (mười ngàn) nhân khẩu trở lên được bố trí thêm 01 (một) Phó trưởng Công an xã.
-
Mỗi ấp được bố trí 01 (một) Công an viên.
Điều 4: Tiêu chuẩn cơ bản của Công an xã :
1. Về chính trị:
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, nhiệt tình với công tác Công an và tích cực tham gia phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; có lý lịch trong sạch, rõ ràng, không có tiền án, tiền sự, bản thân và cha, mẹ, vợ, con, anh, chị, em ruột không có nợ máu với cách mạng, chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Riêng đối với những xã có khó khăn đặc biệt bề nguồn cán bộ thì Phó trưởng Công an xã có thể chưa là Đảng viên nhưng phải là người thuộc diện có khả năgn phát triển Đảng.
2. Trình độ văn hoá :
Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã có trình độ văn hoá tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên. Những xã đặc biệt khó khăn về nguồn cán bộ thì Phó trưởng Công an xã có thể thấp hơn nhưng cũng phải tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên.
Công an viên phải có trình độ văn hoá từ tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên. Công an viên là người dân tộc thiểu số có thể thấp hơn nhưng cũng phải có trình độ văn hoá hết bậc tiểu học.
3. Sức khoẻ và độ tuổi:
Công an xã phải là người có sức khoẻ tốt.
Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã khi được bổ nhiệm lần đầu tuổi đời không được thấp hơn 18 tuổi và không được cao hơn quá 35 tuổi (trừ những người được đề bạt từ Công an viên).
Tuổi của Công an viên do Giám đốc Công an tỉnh quy định
4. Về nghiệp vụ:
Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên phải được học tập, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ theo chương trình của Bộ Công an và hướng dẫn của Giám đốc Công an tỉnh.
Điều 5: Việc bổ nhiệm, bố trí đối với các chức vụ Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên phải được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 40/1999/NĐ-CP của Chính phủ (Điều 10) và Thông tư số 05/1999/TT-BCA (V19) của Bộ Công an.
Điều 6: Trang bị, chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã
Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được trang bị và hưởng các chế độ, chính sách như quy định tại Quyết định số 67/2001/QĐ-UB ngày 27/08/2001 của UBND tỉnh và Điều 13 Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/06/1999 của Chính phủ.
Điều 7: Kinh phí hoạt động của Công an xã:
1. Kinh phí cho hoạt động của Công an xã được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 40/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
2. UBND các xã chịu trách nhiệm chi trả phụ cấp và kinh phí cho các hoạt động và thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng Công an xã của địa phương mình và quyết định của Luật Ngân sách Nhà nước.
3. Hàng năm, Công an tỉnh lập dự trù kinh phí mua sắm trang bị và trang cấp cho Công an xã theo quy định số 67/2001/QĐ-UB ngày 27/08/2001 của UBND tỉnh và kinh phí điều trị của Công an cã trong thời gian bị thương do làm nhiệm vụ, phải nằm điều trị tại các sở y tế của ngành Công an, gửi Sở Tài chính - Vật giá tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định. Kinh phí này được cấp trực tiếp cho Công an tỉnh và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8 :
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, các ngành Công an, Tài chính - Vật giá. Tổ chức chính quyền và UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.
2. Quy định này được sửa đổi, bổ sung do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.