THÔNG TƯ
Quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết thi hành Điều 57, Điều 59, Điều 61, Điều 62 về Giải thưởng chất lượng quốc gia của Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia.
2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Sản phẩm, hàng hóa tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia là sản phẩm, hàng hóa được quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
2. Ngành, lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia là ngành, lĩnh vực được xác định theo ngành cấp 2 trong Danh mục ngành kinh tế Việt Nam tại Phụ lục I của Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Sản phẩm, hàng hóa đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia là sản phẩm, hàng hóa được xác định theo ngành cấp 4 hoặc ngành cấp 5 trong Danh mục ngành kinh tế Việt Nam tại Phụ lục I của Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Chuyên gia đánh giá Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm:
a) Chuyên gia kỹ thuật là người am hiểu về ngành, lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa được đánh giá;
b) Chuyên gia hệ thống là người am hiểu về tiêu chí xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia và được đào tạo nghiệp vụ về Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 4. Tiêu chí và điểm số xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
1. Tiêu chí và điểm số:
a) Chất lượng, mức độ tin cậy, sự vượt trội hoặc độc đáo của sản phẩm, hàng hóa có tổng điểm tối đa là 250 điểm;
b) Hiệu lực, hiệu quả của mô hình quản trị của tổ chức, doanh nghiệp (theo các khía cạnh về Lãnh đạo, Chiến lược, Khách hàng, Đo lường, phân tích và quản lý tri thức, Lực lượng lao động, Vận hành, Kết quả) có tổng điểm tối đa là 750 điểm.
2. Chi tiết về tiêu chí, điểm số và cách thức đánh giá, cho điểm được quy định tại Phụ lục I.
Điều 5. Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia
1. Thành phần và cơ cấu Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia:
a) Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, trên cơ sở đề nghị của Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia, gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch và các Ủy viên;
b) Chủ tịch Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia là đại diện Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Phó Chủ tịch Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia là đại diện Lãnh đạo Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia;
d) Các Ủy viên của Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia là đại diện của các Bộ, ngành, cơ quan và tổ chức có liên quan.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia:
a) Thông qua danh sách các sản phẩm, hàng hóa được đánh giá thực tế;
b) Xem xét, thẩm định kết quả đánh giá xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
c) Đề nghị danh sách các sản phẩm, hàng hóa đủ điều kiện tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Chương II
QUÁ TRÌNH XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Điều 6. Đăng ký tham dự
1. Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa do chính tổ chức, doanh nghiệp đó sản xuất và kinh doanh.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia với Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia.
3. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia (theo mẫu tại Phụ lục II);
b) Báo cáo tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia (theo mẫu tại Phụ lục III);
c) Tài liệu chứng minh về việc áp dụng hệ thống quản lý;
d) Tài liệu chứng minh về chất lượng, mức độ tin cậy, sự vượt trội hoặc tính độc đáo của sản phẩm, hàng hóa.
Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 7. Xem xét và đánh giá hồ sơ
1. Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia tiếp nhận hồ sơ tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia của tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đăng ký tham dự, xem xét và phân công nhóm chuyên gia đánh giá hồ sơ (bao gồm chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia hệ thống).
2. Nhóm chuyên gia đánh giá được phân công tiến hành đánh giá, lập báo cáo đánh giá hồ sơ tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia và gửi về Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia.
3. Căn cứ vào báo cáo đánh giá hồ sơ của nhóm chuyên gia đánh giá, Cơ quan thường trực tổng hợp danh sách hồ sơ có điểm số từ 600 điểm trở lên và báo cáo Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia.
4. Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia xem xét, thông qua danh sách sản phẩm, hàng hóa được đánh giá thực tế.
Điều 8. Đánh giá thực tế
1. Căn cứ vào kết quả xem xét của Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia, Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia tổ chức đánh giá thực tế. Thành phần tham gia đánh giá thực tế bao gồm:
a) Đại diện cơ quan thường trực;
b) Nhóm chuyên gia đánh giá bao gồm chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia hệ thống;
c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Đại diện Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia.
2. Sau khi kết thúc đánh giá, nhóm chuyên gia đánh giá có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá thực tế và gửi về Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 9. Đề xuất tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
1. Căn cứ vào báo cáo đánh giá hồ sơ và báo cáo đánh giá thực tế của nhóm chuyên gia đánh giá, Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia tổng hợp, báo cáo Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia xem xét.
2. Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia tiến hành:
a) Thẩm định kết quả đánh giá, đề xuất danh sách và loại giải cho các sản phẩm, hàng hóa;
b) Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia) lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có liên quan về việc xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
4. Căn cứ đề xuất của Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia, ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 10. Thông báo kết quả và Tổ chức Lễ trao Giải
1. Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia, Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia thông báo kết quả xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia cho các tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt giải và các cơ quan, tổ chức liên quan.
2. Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia tổ chức họp báo công bố kết quả xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia; tổ chức lễ trao Giải thưởng chất lượng quốc gia cho các tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt giải.
3. Tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia được nhận Cúp và Giấy chứng nhận tương ứng.
4. Mẫu biểu trưng Giải thưởng chất lượng quốc gia, mẫu cúp Giải thưởng chất lượng quốc gia, nội dung giấy chứng nhận sản phẩm, hàng hóa đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia được quy định tại Phụ lục IV.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Các hoạt động liên quan đến việc đánh giá, thủ tục đề nghị tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia đối với tổ chức, doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đăng ký tham dự Giải thưởng, triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2, Điều 61 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
b) Xây dựng, phát triển đội ngũ chuyên gia đánh giá về Giải thưởng chất lượng quốc gia thông qua:
b1) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho chuyên gia đánh giá hệ thống;
b2) Tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng đánh giá Giải thưởng chất lượng quốc gia cho chuyên gia kỹ thuật;
b3) Xây dựng, duy trì, vận hành cơ sở dữ liệu về chuyên gia đánh giá.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.