QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định thực hiện khám, chữa bệnh cho trẻ em
dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại cơ sở y tế công lập.
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một sốđiều của Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em;
Căn cứ Thông tư số 26/2005AT-BTC ngày 6/4/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưđi sáu tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập; Thông tư số 14/2005/TT-BYT ngày 10/5/2005 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện khám bệnh, chừa bệnh và quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưđi sáu tuổi tại các cơ sở y tế công lập;
Xét đề nghị của liên Sở Y tế, Tài chính và uỷ ban Dân số- Gia đình và Trẻ em tĩnh Bình Phước tại Tờ trình số 324/TT-LN ngay 07/6/2005.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện khám, chừa bệnh cho trẻ em dưđi 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở Y tế Công lập.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông/bà Chánh Vãn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ nhiệm uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng cấc cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Thỏa
|
QUY ĐỊNH
Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi không phải
trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 67/2005/QĐ-UB
ngày 20 tháng 7 năm 2005 của UBND tỉnh)
________________
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.
Điều 1: Đối tượng, thủ tục:
1/ Trẻ em dưđi sáu tuổi (sau đây gọi tắt là trẻ em) là công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bình Phưđc có hộ khẩu hoặc chưa có hộ khẩu, trẻ em lang thang cơ nhỡ, mồ côi...
Trẻ em dưđi sáu tuổi là trẻ em chưa đủ bảy mươi hai tháng tuổi.
2/ Trẻ em khi đi khám, chữa bệnh phải có các thủ tục sau:
a/Thẻ khám, chữa bệnh theo quy định.
b/ Trong trường hợp trẻ em chưa có thẻ khám, chữa bệnh theo quy định thì được sử dụng các loại giấy tờ sau: Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc giấy xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi cư trú để làm căn cứ khám, chữa bệnh theo quy định.
Điều 2: Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ, khi đưa trẻ em khi đi khám, chữa bệnh phải đi đúng tuyến điểu trị. Trong mọi trường hợp cấp cứu ở xa nơi quy định khám, chữa bệnh ban đầu cho trẻ em thì được đưa trẻ em đến cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất (không phân biệt công lập hay ngoài công lập) và cơ sồ y tế đó phải có trách nhiệm tiếp nhận để khám, chữa bệnh kịp thời cho trẻ em.
CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.
Điều 3: Thời gian và phương thức thực hiện.
1/Thời gian thực hiện: Từ 01 tháng 6 năm 2005.
2/ Thời hạn hiệu lực ghi trên Thẻ được tính kể từ ngày cấp thẻ cho đến ngày trẻ em đó đủ bảy mươi hai tháng tuổi. Thẻ khám bệnh, chừa bệnh được cấp một lần, nếu bị mất và được chính quyền cấp xã xác nhận thì được cấp lại theo quy định.
Điều 7: Thủ lục khám bệnh, chừa bệnh:
1/ Tại các cơ sỏ y tế làm nhiệm vụ khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em: Gia đình trẻ em dưđi sáu tuổi phải xuất trình Thẻ khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp trẻ em chưa được cấp thẻ thì phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: Giây khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Giấy chứng nhận của UBND cấp xã (phường, thị trấn) để làm căn cứ khám bệnh, chừa bệnh tại các cơ sở y tế công lập.
2/ Tại các cơ sở y tế nêu tại khoản 2 và khoản 3 điều 6 quy định này ngoài xuâ't trình Thẻ khám bệnh, chữa bệnh hoặc các loại giấy tờ thay thế của trẻ, thì gia đình trẻ em phải xuất trình thủ tục chuyển viện (do cơ sở y tế lập và cung cấp) theo quy định, gồm Giấy giới thiệu chuyển viện và bản tóm tắt hồ sơ bệnh án.
3/ Trẻ em đi khám bệnh, chữa bệnh theo đúng tuyến được hưởng các quyền lợi theo quy định. Trường hợp các cơ sở y tế công lập có tổ chức khám bệnh, chừa bệnh sử dụng dịch vụ và kỹ thuật cao mà gia đinh bệnh nhân có yêu cầu sử đụng thì cơ sở y tế công lập được thu của gia đình bệnh nhân khoản chênh lệch giữa chi phí dịch vụ và dịch vụ kỹ thuật cao theo yêu cầu và mức thanh toán viện phí hiện hành.
Điều 8: Quy định trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ:
Cha mẹ, người giám hộ của trẻ em có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em theo Quy định này.
Điều 9: Trách nhiệm của cơ sơ khám chữa bệnh:
1/ Tổ chức công tác đón tiếp, hướng dẫn khám chữa bệnh một cách thuận lợi, tạo điều kiện và đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho trẻ em khi đi khám bệnh, chữa bệnh.
2/ Trường hợp cấp cứu, vượt tuyến hoặc trái tuyến thì các cơ sở y tế công lập trong tỉnh có ưách nhiệm tiếp nhận và cứu chừa kịp thời cho trẻ; tuỳ theo tình trạng bệnh lý của trẻ em phải giữ lại điều trị nội trú thì phải làm thủ tục để trẻ em vào điều trị nội trú. Trường hợp xét thấy không cần điều trị nội trú hoặc thuộc chuyên môn của tuyến dưới thì làm thủ tục để gia đình cho trẻ về điều trị ngoại trú hoặc về tuyến dưới điều trị.
3/ Trong trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở y tế tuyên dưới phải kịp thời làm các thủ tục chuyển viện theo quy định để chuyển trẻ em lên tuyến trên điều trị, không được trì hoãn hoặc chuyển trẻ em lên tuyến trên không đúng chỉ định về chuyên môn.
4/ Kiểm tra Thẻ khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp không có thẻ thì kiểm ưa Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận của ưỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp trẻ sơ sinh), hồ sơ chuyển viện (nếu là người bệnh chuyển viện) ngay khi trẻ em đến khám, chừa bệnh.
Trường hợp đặc biệt trẻ em phải cấp cứu xa nơi cư trú, đi lại khó khăn và gia đình trẻ em không mang theo một trong các loại giấy tờ nêu trên: Giám đốc cơ sở y tế căn cứ vào tình hình thực tế để xem xét quyết định trẻ em được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền và được quyết toán vào kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.
đ) Chỉ định dùng thuốc, cấp phát thuốc, sử dụng vật tư y tế, làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, phục hồi chức năng và các dịch vụ kỹ thuật cần thiết theo tình trạng bệnh lý, bảo đảm an toàn và hợp lý theo đúng quy định chuyên môn. Giám đốc cơ sở y tế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm ưa và xử lý theo thẩm quyền các sai phạm về chuyên môn, gây lãng phí, thất thoát kinh phí.
e) Bảo đảm cung ứng đủ thuốc trong danh mục, máu, dịch truyền, hoá chất xét nghiệm, phim X -quang, thuốc cản quang, vật tư y tế theo quy định của Bộ Y tế trong quá ưình khám, chừa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.
g) Tăng cường nhân lực, cơ sở vật chít kỹ thuật, nhất là khoa nhi và chăm sóc sơ sinh, bảo đảm cân đối số giường cho khoa nhi theo chỉ đạo của Bộ Y tế.
h) Các cơ sở khám chừa bệnh có trách nhiệm công khai các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu để người dân biết, lựa chọn.
i) Theo dõi và tổng hợp các hoạt động khám-bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi và báo cáo sỏ Y tế theo định kỳ hàng quý vào ngày 15 của tháng đầu quý sau.
k) Thống kê và thu phần phải nộp của gia đình trẻ em quy định tại khoản 3 điều 7 và cấp biên lai thu viện phí đối vđi các khoản thu này theo quy định.
6. Trẻ em dưới sáu tuổi đang được hưởng chính sách khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế do Quỹ khám chữa bệnh người nghèo cấp thì tiếp tục thực hiện cho đến hết thời hạn thẻ bảo hiểm y tế, sau đó được chuyển sang khám chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập như các trẻ em khác.
7/ Lập và phân bổ dự toán ngân sách khám bệnh, chừa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập:
a/ Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nưđc, sỏ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưđi 6 tuổi cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước gửi Sd Tài chính để tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phưđc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn luật. Căn cứ để lập dự toán gồm:
số lượng trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Uỷ ban Dân số, Gia đinh và Trẻ em tỉnh cung cấp.
Số dư kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưđi sáu tuổi năm trước chuyển sang ( nếu có).
b/ Căn cứ dự toán ngân sách khám bệnh, chữa bệnh cho ưẻ em dưới sáu tuổi được giao, Sở Y tế có trách nhiệm phân bổ cho các cơ sở y tế công lập trực thuộc Sở Y tế theo chương 023B loại 15 khoản 60 mục tương ứng mục lục ngân sách Nhà nưđc hiện hành, gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định mục đích sử dụng và tính khớp đúng số liệu so vdi dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Sở Y tế có trách nhiệm thông báo dự toán kinh phí cho các cơ sở y tế công lập trực thuộc sỏ Y tế.
c/ Hàng quý, năm, các cơ sở Y tế công lập tuyến tỉnh và tuyến huyện có trách nhiệm , báo cáo tình hình sử dụng kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi về sỏ Y tế để Sở Y tế phối hợp Sở Tài chính kịp thời điều hòa kinh phí giữa nơi thừa và nơi thiếu.
d/ Thẩm quyền điều chỉnh, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi thực hiện theo quy định Thông tư số 26/2005/TT-BTC ngày 6 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bộnh cho trẻ em dưới sáu tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.
CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Điều 10: Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xấ tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
Điều 11: Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này sẽ được xét khen thưởng theo quy định. Những tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc cản trở việc thực hiện chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới sáu tuổi tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 12: Việc sửa đối bổ sung quy định này thuộc thẩm quyền của UBND
tỉnh Bình Phước, trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế, sở Tài chính, ủy ban Dân số -Gia đình và Trẻ em tỉnh.