• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 10/08/2000
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 30/2000/QĐ-BGD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNGBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<span font-size:12.0pt;font-family:'times"="" lang="EN-USstyle=">Về biênchế năm học 2000-2001 của giáo dục mầm non

<span font-size:12.0pt;font-family:'times"="" lang="EN-USstyle=">giáodục phổ thông, giáo dục thường xuyên và sư phạm

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nướccủa các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày30-3-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáodục và Đào tạo;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày2-12-1998;

Căn cứ Chỉ thị số29/2000/CT-BGD&ĐT ngày 25-7-2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vềnhững nhiệm vụ trung tâm của toàn ngành trong năm học 2000-2001;

Theo đề nghị của Ông Chánh Vănphòng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ngày tựu trường, ngày khai giảng, ngày bắt đầu và ngày kết thúc cáchọc kỳ, ngày kết thúc chương trình giảng dạy - học tập, ngày kết thúc năm học,các kỳ thi, các ngày nghỉ học kỳ, nghỉ lễ, tết và thời gian nghỉ hè (gọi chunglà biên chế năm học) của năm học 2000-2001 đối với các trường mầm non, tiểuhọc, trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc văn hoá, trung tâm giáo dụcthường xuyên và sư phạm được quy định như sau:

Các ngành học

Ngày tựu trường

Ngày khai giảng

Học kỳ I

Học kỳ II

Ngày hoàn thành chương trình

Ngày kết thúc năm học

Các kỳ thi chính

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1. Mầm non

28-8-2000

5-9-2000

Từ 5-9-2000 đến 9-1-2001

Từ 11-1-2001

đến 25-5-2001

15/5/2001

1-6-2001

 

2. Tiểu học

28-8-2000

5-9-2000

Từ 5-9-2000 đến 9-1-2001(17 tuần thực học, còn lại cho các hoạt động khác).

Từ 11-1-2001 đến 15-5-2001(16 tuần học, 1 tuần Tết ÂL, còn lại cho các hoạt động khác).

15-5-2001

Cuối

5-2001

 

Riêng lớp 5

28-8-2000

5-9-2000

Từ 5-9-2000 đến 9-1-2001(18 tuần thực học, còn lại cho các hoạt động khác)

Từ 11-1-2001 đến 15-5-2001(15 tuần thực học, 1 tuần Tết ÂL, còn lại cho các hoạt động khác).

09-5-2001

Cuối

5-2001

Thi tốt nghiệp

21-5-2001

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

3. TH cơ sở

28-8-2000

5-9-2000

Từ 5-9-2000 đến 9-1-2001(17 tuần thực học, 1 tuần lao động, còn lại cho các hoạt động khác)

Từ 11-1-2001 đến 24-5-2001

(16 tuần thực học, 1 tuần Tết ÂL, còn lại cho các hoạt động khác)

15-5-2001

Cuối

5-2001

 

Riêng lớp 9

28-8-2000

5-9-2000

Từ 5-9-2000

đến 9-1-2001

(18 tuần thực học, còn lại cho các hoạt động khác)

Từ 11-1-2001

đến 24-5-2001(15 tuần thực học, 1 tuần Tết ÂL, còn lại cho các hoạt động khác)

15-5-2001

Cuối

5-2001

Thi tốt nghiệp 29,30tháng 5-2001

4. THPT

28-8-2000

5-9-2000

Từ 5-9-2000 đến 13-1-2001(18 tuần thực học, trong đó có 32 tiết tương đương 1 tuần GDQP, còn lại cho các hoạt động khác).

Từ 15-1-2001

đến 19-5-2001

(16 tuần thực học, 1 tuần Tết ÂL, còn lại cho các hoạt động khác)

15-5-2001

Cuối

5-2001

Thi HSG

12, 13-

3-2001

Riêng lớp 12

28-8-2000

5-9-2000

Từ 5-9-2000 đến 13-1-2001(18 tuần thực học, trong đó có 32 tiết tương đương 1 tuần GDQP, còn lại cho các hoạt động khác).

Từ 15-1-2001

đến 19-5-2001

(16 tuần thực học, 1 tuần Tết ÂL, còn lại cho các hoạt động khác)

8-5-2001

Cuối 5-2001

Thi tốt nghiệp

5,6,7 tháng 6-2001

5. BTVH tập trung

16-8-2000

8-9-2000

Kết thúc cuối tháng 1-2001

Kết thúc cuối tháng 5-2001

 

Cuối 5-2001

 

Riêng lớp 12

 

 

 

Dành 2 tuần ôn thi tốt nghiệp

8-5-2001

Cuối 5-2001

Thi tốt nghiệp 5,6,7 tháng 6-2001

6. Sư phạm

 

15-9-2000

Thi tốt nghiệp hệ chính quy (CQ) và hệ BD chuẩn hoá (BDCH) tại các trường THSP và CĐSP

Kì 1 (CQ)

Kì 2 (BDCH)

1-15-6-2001

15-20-8-2001

Nghỉ học kỳ vào ngày 10-01-2001(đối với Tiểu học, THCS); ngày 13-01-2001 (đối với THPT).

Nghỉ Tết Âm lịch 1 tuần từ ngày23-01-2001 đến hết ngày 28-01-2001.

Điều 2. Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyđịnh về:

Biên chế năm học của các trườngthuộc địa bàn khó khăn do điều kiện tự nhiên nhưng phải bảo đảm cho học sinh dựthi tốt nghiệp và thi chọn học sinh giỏi quốc gia theo quy định tại Điều 1.

Thời gian và hình thức tuyểnsinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi và xét tuyển) vào các lớp đầu cấphọc; thi học sinh giỏi tiểu học, trung học cơ sở, bổ túc văn hoá; thi tốtnghiệp bổ túc văn hoá tiểu học, bổ túc văn hoá trung học cơ sở.

Việc nghỉ học trong các trườnghợp đặc biệt.

Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định về:

Các hoạt động giáo dục tập thểtheo chủ điểm;

Ngày thi nghề ở giáo dục phổthông (hoàn thành trước 1-4-2001);

Cho học sinh nghỉ trong trườnghợp thời tiết khắc nghiệt (lạnh dưới 100 C đối với tiểu học, dưới 70C đối với trung học cơ sở);

Việc nghỉ hè của Hiệu trưởng,giáo viên các trường trong phạm vi trách nhiệm quản lý, bảo đảm thời gian nghỉđủ 2 tháng.

Điều 4. Thời hạn báo cáo như sau:

Báo cáo nhanh về tình hìnhchuẩn bị điều kiện cho năm học mới và tổ chức khai giảng: trước 15-9-2000;

Báo cáo sơ kết học kỳ I: trước31-1-2001;

Báo cáo sơ bộ đánh giá thựchiện nhiệm vụ năm học: trước 30-5-2001.

Báo cáo tổng kết năm học và báocáo thực hiện 11 chỉ tiêu thi đua trước 20-6-2001.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Các ông/bà Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giámđốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quanthuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Phát

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.