• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 15/08/2022
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số: 04/2022/TT-BTTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2022

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:        /2022/TT-BTTTT

 

 

Hà Nội, ngày       tháng        năm 2022  

 

 

THÔNG TƯ

Quy định Chế độ báo cáo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông

 


Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông gồm nội dung chế độ báo cáo thống kê; hướng dẫn, lập và gửi báo cáo thống kê; trách nhiệm thực hiện và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.

3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động bưu chính, viễn thông,  công nghệ thông tin và truyền thông, các cá nhân có liên quan đến Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.

Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông

1. Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông gồm: danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo, hướng dẫn lập biểu, gửi báo cáo đối với từng nhóm lĩnh vực cụ thể như sau:

a) Lĩnh vực Bưu chính: Chi tiết tại Phụ lục I.

b) Lĩnh vực Viễn thông: Chi tiết tại Phụ lục II.

c) Lĩnh vực Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử viễn thông: Chi tiết tại Phụ lục III.

d) Lĩnh vực An toàn thông tin mạng: Chi tiết tại Phụ lục IV.

đ) Lĩnh vực Ứng dụng công nghệ thông tin: Chi tiết tại Phụ lục V.

e) Lĩnh vực Báo chí, truyền thông: Chi tiết tại Phụ lục VI.

  1. Đơn vị báo cáo thống kê

Đơn vị báo cáo thống kê là các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông, các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan. Đơn vị báo cáo thống kê được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này.

3. Đơn vị nhận báo cáo thống kê

Đơn vị nhận báo cáo thống kê được quy định cụ thể tại biểu mẫu báo cáo trong các phụ lục. Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể phía trên bên phải, dưới dòng đơn vị báo cáo của từng biểu mẫu.

4. Kỳ báo cáo thống kê

a) Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 của tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng;

b) Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý cho đến hết ngày cuối cùng của quý;

c) Báo cáo thống kê 06 tháng đầu năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6;

d) Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm;

đ) Báo cáo thống kê khác: Báo cáo thống kê có kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo.

5. Thời hạn nhận báo cáo thống kê

Thời hạn nhận báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu.

6. Phương thức gửi báo cáo thống kê

Các báo cáo được thực hiện bằng hình thức số hóa, có xác thực bằng chữ ký điện tử của người đại diện đơn vị lập báo cáo, hoặc bằng phương thức xác thực phù hợp khác.

          7. Thông tin người thực hiện

          Người thực hiện là người của đơn vị lập báo cáo thống kê, là người trực tiếp tổng hợp, lập biểu hoặc là người kiểm tra biểu. Thông tin người thực hiện phải được ghi đầy đủ, bao gồm họ và tên, chức danh, số điện thoại, hộp thư điện tử liên hệ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị hướng dẫn triển khai. Tổng hợp số liệu xây dựng các báo cáo thống kê cấp quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ theo quy định. Làm đầu mối tổ chức phối hợp để các đơn vị chuyên môn liên quan thuộc Bộ làm việc, thu thập thông tin, số liệu do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chia sẻ để lập biểu mẫu báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

b) Cục Tin học hóa chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, hoàn thiện, duy trì hoạt động cơ sở hạ tầng, công nghệ đối với hệ thống thông tin thống kê ngành Thông tin và Truyền thông để hỗ trợ triển khai thực hiện Chế độ báo cáo, thu thập, cập nhật, xử lý, tổng hợp, lưu trữ, quản lý dữ liệu, thông tin thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.

c) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan trong việc thu thập, khai thác, sử dụng các thông tin, số liệu báo cáo phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ. Phối hợp với Cục Tin học hóa trong việc đảm bảo hoạt động cho hệ thống thông tin thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.

d) Các đơn vị chuyên môn liên quan trực thuộc Bộ có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu các chỉ tiêu được phân công trong Hệ thống chỉ tiêu và Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông, cung cấp số liệu cho Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch - Tài chính theo quy định. Phối hợp trong việc vận hành, khai thác hệ thống thông tin thống kê thông tin và truyền thông theo phân quyền để thực hiện báo cáo.

2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu thống kê trên địa bàn cung cấp cho các Cục, Vụ quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định. Phối hợp trong việc vận hành, khai thác hệ thống thông tin thống kê thông tin và truyền thông theo phân quyền để thực hiện báo cáo.

3. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện báo cáo đầy đủ, trung thực, đúng thời gian các chỉ tiêu trên biểu mẫu quy định.

Điều 5. Kinh phí triển khai

1. Kinh phí thực hiện Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí đầu tư, vận hành, khai thác đối với Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin thống kê ngành Thông tin và Truyền thông thực hiện được bố trí trong kinh phí chi đầu tư, chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022, thay thế Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Kế hoạch - Tài chính) bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử đến thongkebotttt@mic.gov.vn để kịp thời xem xét, hướng dẫn, giải quyết.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu;

- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;

- Lưu: VT, KHTC.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Mạnh Hùng

 

 

 

 

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

SỬ DỤNG TRONG CÁC PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2022/TT-BTTTT ngày …/..../2022

của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông)

─────

1. Từ viết tắt tên của một số tổ chức

TT

Nội dung

Từ viết tắt

1

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ TT&TT

2

Cục An toàn thông tin

Cục ATTT

3

Cục Báo chí

Cục BC

4

Cục Bưu điện Trung ương

Cục BĐTW

5

Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Cục PTTH&TTĐT

6

Cục Tần số vô tuyến điện

Cục TS

7

Cục Thông tin cơ sở

Cục TTCS

8

Cục Thông tin đối ngoại

Cục TTĐN

9

Cục Viễn thông

Cục VT

10

Cục Xuất bản, In và Phát hành

Cục XBIPH

11

Cục Tin học hóa

Cục THH

12

Trung tâm Internet Việt Nam

VNNIC

13

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia

NEAC

14

Văn phòng Bộ

VP Bộ

15

Vụ Bưu chính

Vụ BC

16

Vụ Công nghệ thông tin

Vụ CNTT

17

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Vụ KHTC

18

Vụ Quản lý doanh nghiệp

Vụ QLDN

19

Ủy ban nhân dân

UBND

20

Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu

Sở TT&TT

21

Phòng Văn hóa và Thông tin

Phòng VH&TT

22

Cơ sở truyền thanh truyền hình cấp huyện

Cơ sở TT-TH

23

Doanh nghiệp

DN

24

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính

DNBC

25

Doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông

Doanh nghiệp CNTT, ĐTVT

26

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông

DNVT

27

Đài Phát thanh và Truyền hình

Đài PT&TH

28

Nhà xuất bản

NXB

29

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

CA

30

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

VNPost

2. Một số từ viết tắt khác

TT

Nội dung

Từ viết tắt

1

Thông tin và Truyền thông

TT&TT

2

Phát thanh và Truyền hình

PT&TH

3

Thông tin điện tử

TTĐT

4

Công nghệ thông tin

CNTT

5

Điện tử viễn thông

ĐTVT

6

Cơ sở dữ liệu

CSDL

7

Cung cấp dịch vụ

CCDV

8

Chứng thư số

CTS

9

Dịch vụ hành chính công trực tuyến

DVHCCTT

10

Xuất bản phẩm

XBP

11

Mạng xã hội

MXH

12

Thương mại điện tử

TMĐT

13

Truyền hình trả tiền

THTT

14

Thủ tục hành chính

TTHC

15

Ngân sách Nhà nước

NSNN

16

Thuế giá trị gia tăng

Thuế VAT

17

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN

18

Bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, được cập nhật đến kỳ báo cáo

Bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

19

Phân tổ theo loại hình kinh tế

19.1

Kinh tế nhà nước: Gồm Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước; Công ty cổ phần, công ty TNHH vốn nhà nước >50%; Công ty nhà nước; Đơn vị sự nghiệp của nhà nước

Nhà nước

19.2

Kinh tế ngoài nhà nước (trừ FDI): Gồm doanh nghiệp tư nhân; Hợp tác xã /liên hiệp hợp tác xã; Công ty hợp danh; Công ty TNHH tư nhân; Công ty TNHH có vốn nhà nước =<50%; Công ty không có vốn nhà nước; Công ty cổ phần có vốn nhà nước <=50%

Ngoài nhà nước (trừ FDI)

19.3

Kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Gồm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài; doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài

Có vốn đầu tư FDI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ LĨNH VỰC BƯU CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2022/TT-BTTTT ngày ..…/ …/2022

của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông)

A. Danh mục biểu mẫu áp dụng đối với Vụ BC và các Sở TT&TT

Ký hiệu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

BCCP-01

Tổng hợp địa bàn số lượng doanh nghiệp bưu chính do Sở TT&TT cấp phép

Năm

Sở TT&TT

Vụ BC

Trước 05/3 năm tiếp theo

BCCP-01.PB

Phụ biểu thông tin doanh nghiệp bưu chính

Khi có sự thay đổi

Sở TT&TT

Vụ BC

CSDL thống kê Bộ

Cập nhật trong vòng 7 ngày kể từ khi có thay đổi

BCCP-01.1

Tổng hợp cả nước số lượng doanh nghiệp bưu chính

Năm

Vụ BC

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước 15/3 năm tiếp theo

BCCP-02.1

Tổng hợp cả nước doanh thu, sản lượng dịch vụ bưu chính

Quý, Năm

Vụ BC

Vụ KHTC, VP Bộ

Quý: Trước ngày 20 tháng tiếp theo quý.

Năm: Trước 25/3 năm tiếp theo.

BCCP-02B.1

Tổng hợp địa bàn doanh thu, sản lượng dịch vụ bưu chính

Quý, Năm

Sở TT&TT

UBND cấp tỉnh, Vụ BC

Quý: Trước ngày 20 tháng tiếp theo quý.

Năm: Trước 25/3 năm tiếp theo.

BCCP-03.1

Tổng hợp cả nước số lượng lao động, điểm phục vụ bưu chính

Năm

Vụ BC

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước 25/3 năm tiếp theo

BCCP-04.1

Tổng hợp cả nước sản lượng dịch vụ bưu chính công ích

Quý, Năm

Vụ BC

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước 25/3 năm tiếp theo

 

 

 

 

 

B. Danh mục biểu mẫu áp dụng đối với các DNBC, chi nhánh của DNBC tại các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Ký hiệu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

BCCP- 02

Doanh thu, sản lượng dịch vụ bưu chính

Quý, Năm

DNBC

Vụ BC,

Sở TT&TT (nơi DNBC có trụ sở chính)

Quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý.

Năm: Trước 15/3 năm tiếp theo.

BCCP- 02B

Số lượng lao động, điểm phục vụ, sản lượng, doanh thu dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh/thành phố trự thuộc Trung ương

Quý, Năm

Chi nhánh DNBC

Sở TT&TT (nơi chi nhánh có điểm phục vụ bưu chính)

Quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý.

Năm: Trước 15/3 năm tiếp theo.

BCCP- 03

Số lượng lao động, điểm phục vụ, số tiền doanh nghiệp bưu chính nộp NSNN theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Năm

DNBC

Vụ BC,

Sở TT&TT (nơi DNBC có trụ sở chính)

Trước 15/3 năm tiếp theo

BCCP- 04

Sản lượng dịch vụ bưu chính công ích

Quý, Năm

Cục BĐTW; VNPost

Vụ BC

Quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý.

Năm: Trước 15/3 năm tiếp theo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. Biểu mẫu áp dụng đối với Vụ BC và Sở TT&TT

 

Biểu BCCP-01

TỔNG HỢP ĐỊA BÀN SỐ LƯỢNG
DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH

DO SỞ TT&TT CẤP PHÉP

Đơn vị báo cáo:
Sở TT&TT

 

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 

 
     

Ngày nhận báo cáo: trước 05/3 năm tiếp theo

     

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ BC

 

 

Năm 20...

 

 
 

 

 

1. Số lượng doanh nghiệp, tổ chức được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực bưu chính (DNBC) (1=1.1+1.2):

 

(doanh nghiệp)

 

 

1.1. Số lượng DNBC được cấp giấy phép bưu chính (lũy kế):

     

 

 

1.1.1. Trong đó, số DNBC được cấp giấy phép bưu chính mới trong kỳ:

 

   

 

 

1.2. Số DNBC được xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (lũy kế):

 

   

 

 

1.2.1. Trong đó số DNBC được xác nhận thông báo mới trong kỳ:

 

   

 

 

1.3. Số lượng DNBC được cấp đồng thời giấy phép bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (lũy kế):

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Số lượng chi nhánh, đại lý, văn phòng đại diện được cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (lũy kế):

     

 

 

2.1. Trong đó, số lượng chi nhánh, đại lý, văn phòng đại diện được cấp mới văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính:

     

 

 

3. Số lượng doanh nghiệp chia theo các nhóm

Theo loại hình kinh tế của doanh nghiệp (1 = 2.1 +..+2.3)

     

 

 

3.1. Nhà nước:

 

   

 

 

3.2. Ngoài nhà nước (trừ FDI):

 

   

 

 

3.3. Có vốn FDI:

 

   

 

 

Theo ứng dụng công nghệ

         

 

 

3.4. Có cổng, trang TTĐT (website):

 

 

   

 

 

3.5. Có sử dụng MXH trong kinh doanh:

 

   

 

 

3.6. Có sử dụng nền tảng di động trong hoạt động:

 

   

 

 

3.7. Có sử dụng chữ ký số, hợp đồng điện tử:

 

   

 

 

3.8. Có sử dụng các kênh thanh toán online:

 

   

 

 

3.9. Có áp dụng công nghệ chia chọn bưu gửi tự động

 

   

 

 

Theo mức độ tham gia vào TMĐT

       

 

 

3.10. CCDV chuyển phát gói, kiện hàng hóa cho TMĐT:

 

   

 

 

3.11. CCDV logistics cho TMĐT:

 

 

   

 

 

3.12. Có sàn giao dịch TMĐT:

 

   

 

 
                         

 

(Phụ biểu BCCP-01.PB kèm theo)

         

....., ngày ... tháng ... năm 20...

 
 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

     

GIÁM ĐỐC

 
 

(Thông tin người thực hiện)

     

(Ký điện tử)

 

              

                                                                                                                              

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

       
 

Số lượng doanh nghiệp, tổ chức được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực bưu chính: Là số lượng doanh nghiệp, chi nhánh, đại lý, văn phòng đại diện của DNBC được Sở TT&TT cấp giấy phép bưu chính hoặc cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Lưu ý: Chỉ tính các giấy phép, văn bản xác nhận còn đang có hiệu lực.

 

Sử dụng nền tảng di động trong hoạt động: Là DNBC thực hiện một phần hay toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh trên cơ sở sử dụng thiết bị di động và phần mềm ứng dụng được cài đặt trên thiết bị di động (điện thoại thông minh, máy tính bảng) phục vụ điều phối hoạt động trong doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ cho khách hàng,...

 

CCDV logistics cho TMĐT: Là DNBC tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

 

Có sàn giao dịch TMĐT: Là DNBC có website cung cấp dịch vụ TMĐT. Thông qua Sàn giao dịch TMĐT, các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ.

 

Có sử dụng các kênh thanh toán online: Là DNBC có sử dụng các hình thức thanh toán trực tuyến thông qua tài khoản ngân hàng của mình hoặc thông qua cổng thanh toán trung gian (ví MOMO, ví ZALO,…).

b) Cách ghi biểu

 

Ghi thông tin, số liệu theo hướng dẫn cụ thể tại biểu mẫu và phụ biểu. Thông tin trên phụ biểu là một căn cứ để tổng hợp số liệu lên biểu mẫu.

 

Khi có sự thay đổi, Sở TT&TT thực hiện cập nhật dữ liệu phụ biểu ngay sau khi có sự thay đổi hoặc cập nhật trong vòng 07 ngày (kể từ khi có thay đổi) lên CSDL thống kê để hệ thống có thể tổng hợp được số liệu theo định dạng của biểu này với các thông tin cập nhật.

c) Nguồn số liệu

 

Biểu được tổng hợp từ dữ liệu của Sở TT&TT phục vụ theo dõi sau cấp phép.

           

 

 

 

 

PHỤ BIỂU BCCP-01.PB
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2022/TT-BTTTT)
(Tính đến ngày .... tháng ... năm 20...)

TT

Tên đơn vị

Mã địa bàn

Mới tăng trong kỳ

Phân theo loại hình cơ sở kinh doanh

Phân theo nhóm dịch vụ
cung cấp

Phân theo loại hình kinh tế

Phân theo ứng dụng công nghệ

Phân theo mức độ tham gia vào TMĐT

Loại cấp phép

Mã doanh nghiệp (MST)

Ghi chú
(Số, ngày văn bản cấp phép, xác nhận thông báo gần nhất)

Doanh nghiệp (DN)

Chi nhánh của DNBC

Hình thức kinh doanh khác của DNBC

Nội tỉnh

Liên tỉnh

Quốc tế

Nhà nước

Ngoài Nhà nước (trừ FDI)

Có vốn FDI

DN có web-site

DN sử dụng mạng xã hội trong kinh doanh

DN có nền tảng di động trong hoạt động

DN sử dụng chữ ký số, hợp đồng điện tử

DN sử dụng các kênh thanh toán online

DN có hệ thống máy móc chia chọn tự động

DN CCDV chuyển phát hàng hóa cho TM ĐT

DN cung cấp logi-stics cho TM ĐT

DN có sàn TM ĐT

Giấy phép bưu chính

Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

1

Doanh nghiệp, tổ chức A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Doanh nghiệp, tổ chức B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Cách ghi biểu                                                                                                                                                                                                                                   

Cột

Nội dung

                                             

(B)

Tên doanh nghiệp

                                           

(C)

Ghi mã tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tương ứng với địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp có tên tại cột B. Mã ghi theo bảng Danh mục và mã số đơn vị hành chính Việt Nam. (Ví dụ: doanh nghiệp có địa chỉ tại Hà Nội thì ghi mã 01; doanh nghiệp có địa chỉ tại TP.HCM thì ghi mã 79,... Lưu ý ghi mã địa chỉ cho tất cả các đơn vị có tên trên biểu).

 

Các cột từ Cột 1 đến Cột 23: Ghi thông tin tương ứng đối với đơn vị có tên tại Cột B.

 

Trong đó:

                                             
 

Cột 1: Đánh dấu X nếu đơn vị có tên ở Cột B tăng trong kỳ (được Vụ BC /Sở TT&TT cấp giấy phép, cấp đăng ký mới). Nếu không phải thì để trống.

 

Các cột từ Cột 2 đến Cột 21: Ghi thông tin tương tự như cách ghi áp dụng đối với Cột 1.

 

Khi có sự thay đổi, Vụ BC /Sở TT&TT cập nhật ngay sau khi có sự thay đổi hoặc cập nhật trong vòng 07 ngày (kể từ khi có thay đổi) lên CSDL thống kê của Bộ để đảm bảo đồng bộ với thông tin theo dõi của Sở và của Vụ.

b) Nguồn số liệu

                                             
 

Phụ biểu được lập từ dữ liệu của Sở TT&TT, Vụ BC phục vụ theo dõi sau cấp phép.

 

 

 

 

Biểu BCCP-01.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH

Đơn vị báo cáo:
Vụ BC

 

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 

 
     

Ngày nhận báo cáo: Trước 15/3 năm tiếp theo

     

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

 

Năm /20...

 

 
 

 

 
             

 

                                                                                                                                    

1. Số lượng doanh nghiệp, tổ chức được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực bưu chính (DNBC) (1=1.1+1.2):

 

(doanh nghiệp)

1.1. Số lượng DNBC được cấp giấy phép bưu chính (lũy kế):

     

1.1.1. Trong đó, số DNBC được cấp giấy phép bưu chính mới trong kỳ:

 

   

1.2. Số DNBC được xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (lũy kế):

 

   

1.2.1. Trong đó số DNBC được xác nhận thông báo mới trong kỳ:

 

   

1.3. Số lượng DNBC được cấp đồng thời giấy phép bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (lũy kế):

     

 

 

 

 

 

 

2. Số lượng chi nhánh, đại lý, văn phòng đại diện được cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (lũy kế):

     

2.1. Trong đó, số lượng chi nhánh, đại lý, văn phòng đại diện được cấp mới văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính:

     

3. Số lượng doanh nghiệp chia theo các nhóm

Theo loại hình kinh tế của doanh nghiệp (1 = 2.1 +..+2.3)

     

3.1. Nhà nước:

 

   

3.2. Ngoài nhà nước (trừ FDI):

 

   

3.3. Có vốn FDI:

 

   

Theo ứng dụng công nghệ

         

3.4. Có cổng, trang TTĐT (website):

 

 

   

3.5. Có sử dụng MXH trong kinh doanh:

 

   

3.6. Có sử dụng nền tảng di động trong hoạt động:

 

   

3.7. Có sử dụng chữ ký số, hợp đồng điện tử:

 

   

3.8. Có sử dụng các kênh thanh toán online:

 

   

3.9. Có áp dụng công nghệ chia chọn bưu gửi tự động

 

   

Theo mức độ tham gia vào TMĐT

       

3.10. CCDV chuyển phát gói, kiện hàng hóa cho TMĐT:

 

   

3.11. CCDV logistics cho TMĐT:

 

 

   

3.12. Có sàn giao dịch TMĐT:

 

   

5. Số lượng DNBC, chi nhánh và các hình thức kinh doanh khác của DNBC tại địa phương

TT

Địa bàn

Mã địa bàn

Số lượng DNBC

Trong đó DNBC

nội tỉnh

Chi nhánh và các hình thức kinh doanh khác của DNBC

Ghi chú

A

B

C

1

2

3

4

1

Hà Nội

01

 

 

 

 

2

Hà Giang

02

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

63

Cà Mau

96

 

 

 

 

(Phụ biểu BCCP-01.PB kèm theo)

           

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

VỤ TRƯỞNG

(Ký điện tử)

 

 

Cách ghi biểu, nguồn số liệu

 

Thông tin, số liệu của biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu mẫu BCCP-01 các Sở TT&TT đã gửi Vụ, từ số liệu theo dõi sau cấp phép của Vụ BC, cập nhật từ thông tin được chia sẻ từ các cơ quan nhà nước có liên quan.

 

Khi có sự thay đổi, Vụ BC thực hiện cập nhật dữ liệu phụ biểu ngay sau khi có sự thay đổi hoặc cập nhật trong vòng 07 ngày (kể từ khi có thay đổi) lên CSDL thống kê để hệ thống có thể tổng hợp được số liệu theo định dạng của biểu này với các thông tin cập nhật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu BCCP-02.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
DOANH THU, SẢN LƯỢNG

DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Đơn vị báo cáo:
Vụ BC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
     

Ngày nhận báo cáo: Kỳ quý: Trước ngày 20 tháng tiếp theo quý. Kỳ năm: Trước 25/3 năm tiếp theo

       

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

Quý ... /20...

 

Năm 20...

     
             

 

 

I. DOANH THU

             

1. Tổng doanh thu của doanh nghiệp bưu chính:

 

(Tỷ đồng)

 

Trong đó

         

 

 

1.1. Doanh thu từ dịch vụ hậu cần, (logistics) cho thương mại điện tử (TMĐT):

 

 

1.2. Doanh thu dịch vụ bưu chính:

 

 
 

Trong đó

         

 

 

1.2.1. Doanh thu từ dịch vụ chuyển phát gói, kiện hàng hóa cho thương mại điện tử:

 

 

 

 

 

II. SẢN LƯỢNG, DOANH THU MỘT SỐ DỊCH VỤ

Sản lượng

Doanh thu
(tỷ đồng)

Trong đó dịch vụ chuyển phát hàng hóa cho TMĐT

 

Sản lượng

Doanh thu
(Tỷ đồng)

 

1. Dịch vụ thư (thư) (1=1.1+1.2+1.3):

 

 

 

 

 

1.1. Thư đi trong nước:

 

 

 

 

 

1.2. Thư đi quốc tế:

 

 

 

 

 

1.3. Thư quốc tế đến:

 

 

 

 

 

2. Dịch vụ gói kiện (gói/kiện) (2=2.1+2.2+2.3):

 

 

 

 

 

2.1. Gói kiện đi trong nước:

 

 

 

 

 

2.2. Gói kiện đi quốc tế:

 

 

 

 

 

2.3. Gói kiện quốc tế đến:

 

 

 

 

 

3. Hoạt động tự kinh doanh thương mại điện tử

   

3.1. Từ bán hàng hóa trên các sàn TMĐT:

Sản lượng:

 

(Đơn hàng)

Doanh thu:

 

(Tỷ đồng)

3.2. Từ dịch vụ sàn TMĐT:

Số gian hàng:

 

(Gian hàng)

Doanh thu:

 

(Tỷ đồng)

                 

III. SỐ TIỀN DNBC NỘP NSNN:

 

(Tỷ đồng)

1. Thuế GTGT:

 

 

2. Thuế TNDN:

 

 

3. Thuế XNK:

 

 

4. Phí, lệ phí và các khoản nộp khác:

 

 
                 

V. TỔNG SỐ LAO ĐỘNG CỦA DNBC:

 

(Người)

 

Trong đó

             

1. Số lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên:

 

 

2. Số lao động là nữ giới:

 

 
                 

IV. LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA DNBC:

   

 

(Tỷ đồng)

                 

 

                                   

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

VỤ TRƯỞNG

(Ký điện tử)

 

               

Cách ghi biểu, nguồn số liệu

 

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu BCCP-02 các DNBC đã gửi Vụ BC.

 

 

 

Biểu BCCP-02B.1

TỔNG HỢP ĐỊA BÀN
SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, ĐIỂM PHỤC VỤ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
SẢN LƯỢNG, DOANH THU DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Đơn vị báo cáo:
Sở TT&TT

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
 

Ngày nhận báo cáo: Kỳ quý: Trước ngày 20 tháng tiếp theo quý. Kỳ năm: Trước 25/3 năm tiếp theo

Quý ... /20...

Đơn vị

nhận báo cáo:
UBND cấp tỉnh,

Vụ BC

 

Năm 20...

   
   

TT

Địa bàn

Mã số

Lao động của DNBC

Số lượng điểm phục vụ bưu chính

Sản lượng thư đi

Sản lượng gói /kiện đi

Doanh thu dịch vụ bưu chính

Số tiền nộp NSNN (triệu đồng)

Ghi chú

 

Tổng số lao động
(người)

Trong đó, lao động hợp đồng thời hạn từ 1 năm trở lên

Tỷ lệ % lao động nữ trong Tổng số

 

Bưu cục

Đại lý

Điểm BĐ VHX

Điểm phục vụ hình thức khác

 

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chi nhánh A

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi nhánh B

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
                                   

 

 

 

 

..., ngày…tháng…năm 20…

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

KIỂM TRA BIỂU

GIÁM ĐỐC

(Thông tin người thực hiện)

(Thông tin người thực hiện)

(Ký điện tử)

                                                                                                                                                                                                                                         

Cách ghi biểu, nguồn số liệu                  

         Biểu được tỏng hợp tương ứng từ biểu mẫu BCCP-02B các chi nhánh DNBC đã gửi Sở TT&TT.

 

 

Biểu BCCP-03.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC

SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, ĐIỂM PHỤC VỤ,

 PHƯƠNG TIỆN CHIA CHỌN, VẬN CHUYỂN BƯU CHÍNH

CHIA THEO ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Đơn vị báo cáo:
Vụ BC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
     

 

 

Ngày nhận báo cáo: Trước 25/3 năm tiếp theo

 

Đơn vị
nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

Năm 20...

 

 

 

TT

Địa bàn

Mã số

Lao động của DNBC

Số điểm phục vụ bưu chính

Số trung tâm khai thác chia chọn

Số tiền DNBC nộp NSNN
(triệu đồng)

Ghi chú

Tổng số lao động
(người)

Trong đó, lao động hợp đồng thời hạn từ 1 năm trở lên

Tỷ lệ % lao động nữ trong Tổng số

Tổng số
(
4 =5 +6 +7 +8)

Trong đó

Bưu cục

Đại lý

Điểm BĐ VHX

Điểm phục vụ hình thức khác

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hà Giang

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

Cà Mau

96

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                       

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

VỤ TRƯỞNG

(Ký điện tử)

Cách ghi biểu, nguồn số liệu

            Số liệu được tổng hợp tương ứng từ biểu mẫu BCCP-03 các DNBC đã gửi Vụ BC.

 

 

Biểu BCCP-04.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC

SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Đơn vị báo cáo:

Vụ BC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
 

Ngày nhận báo cáo: Kỳ quý: Trước ngày 20 tháng tiếp theo quý. Kỳ năm: Trước 25/3 năm tiếp theo

Quý ... /20...

Đơn vị nhận báo cáo:
 Vụ KHTC, VP Bộ

 

Năm 20...

 
                                 
                                   

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ TIẾP NHẬN, CHUYỂN TRẢ GIẢI QUYẾT QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH (BCCI) [báo cáo năm]

         

                                                                                                                                                                                                                              Đơn vị tính: TTHC                                                                                                                                                                                                                                                          

TT

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (có TTHC)

Mã số

Số lượng TTHC công bố tiếp nhận qua dịch vụ BCCI

Số lượng TTHC công bố chuyển trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI

Ghi chú

                 

 

Số lượng TTHC công bố

Trong đó, số lượng TTHC có hồ sơ

Số lượng TTHC công bố

Trong đó, số lượng TTHC có hồ sơ

                 

 

A

B

C

1

2

3

4

5

                 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

                 

 

 

Chia ra theo lĩnh vực có TTHC (thuộc quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) 

                 

1

Công an

009

 

 

 

 

 

                 

 

2

Quốc phòng

010

 

 

 

 

 

                 

 

...

....

...

 

 

 

 

 

                 

 

                                                   

II. SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THEO TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          

TT

Địa bàn

Mã số

Số lượng hồ sơ TTHC tiếp nhận
(1000 hồ sơ)

Số lượng hồ sơ chuyển trả kết quả giải quyết TTHC
(1000 hồ sơ)

Doanh thu từ dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, chuyển trả kết quả giải quyết TTHC
(Tỷ đồng)

Số lượng bưu gửi KT1
(1000 bưu gửi)

Số lượng báo /tạp chí in phát hành qua dịch vụ BCCI (1000 tờ/cuốn)

Sản lượng thư cơ bản
(1000 thư)

Số lượng TTHC thực hiện tại địa phương công bố tiếp nhận qua dịch vụ BCCI

Số lượng TTHC thực hiện tại địa phương công bố chuyển trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI

Tỷ lệ hộ dân cư được gán địa chỉ số

Ghi chú

KT1 thường

KT1 khẩn

KT1 mật

KT1 khẩn mật

Nhân dân

Quân đội nhân dân

Đảng bộ địa phương

Tạp chí Cộng sản

Đi trong nước

Đi nước ngoài

Đến từ nước ngoài

Số lượng TTHC công bố

Trong đó, số lượng TTHC có hồ sơ

Số lượng TTHC công bố

Trong đó, số lượng TTHC có hồ sơ

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia ra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hà Giang

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

Cà Mau

96

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                   

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

VỤ TRƯỞNG

(Ký điện tử)

Cách ghi biểu, nguồn số liệu

         Số liệu được tổng hợp tương ứng từ biểu mẫu BCCP-04 các DNBC đã gửi Vụ BC.

 

B. Biểu mẫu áp dụng đối với DNBC, chi nhánh của DNBC tại các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

 

Biểu BCCP-02

DOANH THU, SẢN LƯỢNG

DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Đơn vị báo cáo:
DNBC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
     

Ngày nhận báo cáo: Kỳ quý: Trước ngày 10 tháng sau. Kỳ năm: Trước 15/3 năm tiếp theo

       

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ BC, Sở TT&TT (*)

 

Quý ... /20...

 

Năm 20...

     
             

 

 

I. DOANH THU

             

1. Tổng doanh thu của doanh nghiệp bưu chính:

 

(Tỷ đồng)

 

Trong đó

         

 

 

1.1. Doanh thu từ dịch vụ hậu cần, (logistics) cho thương mại điện tử (TMĐT):

 

 

1.2. Doanh thu dịch vụ bưu chính:

 

 
 

Trong đó

         

 

 

1.2.1. Doanh thu từ dịch vụ chuyển phát gói, kiện hàng hóa cho thương mại điện tử:

 

 

 

 

 

II. SẢN LƯỢNG, DOANH THU MỘT SỐ DỊCH VỤ

Sản lượng

Doanh thu
(tỷ đồng)

Trong đó dịch vụ chuyển phát hàng hóa cho TMĐT

 

Sản lượng

Doanh thu
(Tỷ đồng)

 

1. Dịch vụ thư (thư) (1=1.1+1.2+1.3):

 

 

 

 

 

1.1. Thư đi trong nước:

 

 

 

 

 

1.2. Thư đi quốc tế:

 

 

 

 

 

1.3. Thư quốc tế đến:

 

 

 

 

 

2. Dịch vụ gói kiện (gói/kiện) (2=2.1+2.2+2.3):

 

 

 

 

 

2.1. Gói kiện đi trong nước:

 

 

 

 

 

2.2. Gói kiện đi quốc tế:

 

 

 

 

 

2.3. Gói kiện quốc tế đến:

 

 

 

 

 

3. Hoạt động tự kinh doanh thương mại điện tử

   

3.1. Từ bán hàng hóa trên các sàn TMĐT:

Sản lượng:

 

(Đơn hàng)

Doanh thu:

 

(Tỷ đồng)

3.2. Từ dịch vụ sàn TMĐT:

Số gian hàng:

 

(Gian hàng)

Doanh thu:

 

(Tỷ đồng)

                 

III. SỐ TIỀN DNBC NỘP NSNN:

 

(Tỷ đồng)

1. Thuế GTGT:

 

 

2. Thuế TNDN:

 

 

3. Thuế XNK:

 

 

4. Phí, lệ phí và các khoản nộp khác:

 

 
                 

V. TỔNG SỐ LAO ĐỘNG CỦA DNBC:

 

(Người)

 

Trong đó

             

1. Số lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên:

 

 

2. Số lao động là nữ giới:

 

 
                 

IV. LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA DNBC:

   

 

(Tỷ đồng)

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

..., ngày ... tháng ... năm 20...

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký điện tử)

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

         
 

Tổng doanh thu của doanh nghiệp bưu chính: Là tổng số tiền DNBC thu về từ việc sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác trong kỳ báo cáo.

 

Doanh thu dịch vụ hậu cần, (logistics) cho thương mại điện tử: Là tổng số tiền DNBC thu về từ việc cung cấp dịch vụ hậu cần, logistics cho TMĐT trong kỳ báo cáo.

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

 

Doanh thu dịch vụ bưu chính: Là tổng số tiền doanh nghiệp bưu chính  thu về từ việc cung cấp dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế cho khách hàng trong kỳ báo cáo.

 

Doanh thu dịch vụ chuyển phát gói, kiện hàng hóa cho TMĐT: Là tổng số tiền DNBC  thu về trong kỳ báo cáo từ việc làm dịch vụ chuyển phát gói, kiện hàng hóa cho TMĐT.

 

Số tiền DNBC nộp NSNN: Là toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp ngân sách khác DNBC phải nộp vào NSNN theo quy định của pháp luật trong kỳ báo cáo.

 

Số lượng lao động của doanh nghiệp bưu chính: Là tổng số người hưởng lương của DNBC tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.

 

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp bưu chính: Là phần lợi nhuận còn lại của DNBC sau khi trừ số tiền thuế TNDN phải nộp của kỳ báo cáo theo quy định.

b) Cách ghi biểu

 

Ghi thông tin, số liệu theo hướng dẫn cụ thể trên biểu mẫu.

     
 

Số liệu trên biểu này là số liệu tổng hợp của toàn doanh nghiệp (bao gồm trụ sở chính và các chi nhánh, cơ sở kinh doanh thuộc doanh nghiệp).

c) Nguồn số liệu

 

Từ các thông tin, số liệu của DNBC phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(*)

DNBC gửi Biểu này cho Vụ BC và đồng thời gửi Sở TT&TT địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

             

 

 

 

Biểu BCCP-02B

SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, ĐIỂM PHỤC VỤ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
SẢN LƯỢNG, DOANH THU DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH,

THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Đơn vị báo cáo:
Chi nhánh DNBC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
 

Ngày nhận báo cáo: Kỳ quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý. Kỳ năm: Trước 15/3 năm tiếp theo

Quý ... /20...

Đơn vị

nhận báo cáo:
Sở TT&TT (*)

 

Năm 20...

   
   

TT

Địa bàn

Mã số

Lao động của DNBC

Số lượng điểm phục vụ bưu chính

Sản lượng thư đi

Sản lượng gói /kiện đi

Doanh thu dịch vụ bưu chính

Số tiền nộp NSNN (triệu đồng)

Ghi chú

 

 

Tổng số lao động
(người)

Trong đó, lao động hợp đồng thời hạn từ 1 năm trở lên

Tỷ lệ % lao động nữ trong Tổng số

 

 

Bưu cục

Đại lý

Điểm BĐ VHX

Điểm phục vụ hình thức khác

 

 

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tỉnh A

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tỉnh B

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
                                     

 

 

 

 

..., ngày…tháng…năm 20…

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

 

TRƯƠNG ĐƠN VỊ

(Thông tin người thực hiện)

 

(Ký điện tử)

 

 

 

 

 

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

                               

 

 

Số lao động của chi nhánh doanh nghiệp bưu chính: Là tổng số người lao động hưởng lương của chi nhánh doanh nghiệp bưu chính tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.

 

Doanh thu dịch vụ bưu chính: Là tổng số tiền chi nhánh DNBC thu về do việc cung cấp dịch vụ bưu chính cho khách hàng trong kỳ báo cáo.

 

Số tiền nộp NSNN: Là toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp ngân sách khác chi nhánh DNBC phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật trong kỳ báo cáo.

b) Cách ghi biểu

 

 

Cột B: Ghi tên địa bàn cấp tỉnh mà chi nhánh được DNBC giao tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính. Trường hợp chi nhánh tổ chức hoạt động nhiều tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, thì dòng 1 ghi tên địa bàn nơi chi nhánh có trụ sở chính, các địa bàn còn lại ghi vào các dòng tiếp theo. Trường hợp chi nhánh chỉ tổ chức hoạt động trong một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thì ghi thông tin dòng Tổng cộng (không ghi thông tin các dòng 1,2...).

 

Cột C: Ghi mã tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tương ứng với với địa bàn có tên tại Cột B. Ghi theo Bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

 

Các Cột từ Cột 1, đến Cột 17: Ghi thông tin tương ứng với địa bàn có tên tại Cột B.

c) Nguồn số liệu

 

 

Biểu được lập từ các thông tin, số liệu của chi nhánh DNBC phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

 

Chi nhánh doanh nghiệp bưu chính (DNBC): Là cơ sở kinh doanh của DNBC, được DNBC giao (hoặc phân công) đại diện cho DNBC tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính tại một địa bàn hành chính cấp tỉnh hoặc tại một số địa bàn hành chính cấp tỉnh.

(Lưu ý: Trường hợp Bưu điện tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được xếp là chi nhánh của VNPost tại một địa bàn).

(*)

Biểu này chi nhánh DNBC gửi các Sở TT&TT địa bàn tỉnh, thành phố nơi chi nhánh DNBC tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính. Cụ thể như sau:

Chi nhánh phụ trách hoạt động tại địa bàn 1 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thì báo cáo Sở TT&TT tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đó.

Chi nhánh phụ trách hoạt động tại nhiều tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thì báo cáo các Sở TT&TT các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương mà chi nhánh hoạt động tương ứng.

                                     

                                                                                                                                                                              

 

Biểu BCCP-03

SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, ĐIỂM PHỤC VỤ,

SỐ TIỀN DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH NỘP NSNN

CHIA THEO ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Đơn vị báo cáo:
DNBC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
     

 

 

Ngày nhận báo cáo: Trước 15/3 năm tiếp theo

 

Đơn vị
nhận báo cáo:
Vụ BC, Sở TT&TT (*)

 

Năm 20...

 

 

 

TT

Địa bàn

Mã số

Lao động của DNBC

Số lượng điểm phục vụ bưu chính

Số lượng trung tâm khai thác chia chọn

Số tiền DNBC nộp NSNN
(triệu đồng)

Ghi chú

Tổng số lao động
(người)

Trong đó, lao động hợp đồng thời hạn từ 1 năm trở lên

Tỷ lệ % lao động nữ trong Tổng số

Tổng số
(
4 =5 +6 +7 +8)

Trong đó

Bưu cục

Đại lý

Điểm BĐ VHX

Điểm phục vụ hình thức khác

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hà Giang

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

Cà Mau

96

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                                                                           

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

..., ngày ... tháng ... năm 20...

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký điện tử)

 

 

 

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

                               
 

Số lượng lao động của DNBC: Là tổng số người lao động hưởng lương của DNBC tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.

 

Số lượng điểm phục vụ bưu chính: Là số lượng điểm phục vụ của doanh nghiệp bưu chính tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Điểm phục vụ bưu chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi (bao gồm bưu cục, ki-ốt, đại lý, thùng thư công cộng, điểm Bưu điện văn hóa xã và hình thức khác để chấp nhận, phát bưu gửi).

 

Số lượng phương tiện vận chuyển bưu chính:  Là số lượng phương tiện vận tải, chuyên chở (gồm ô tô, xe máy, tàu /thuyền, máy bay) mà doanh nghiệp sử dụng chuyên để phục vụ vận chuyển bưu gửi, hàng gửi tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo (gồm phương tiện do DN sở hữu hoặc thuê).

 

Số lượng trung tâm khai thác, chia chọn: Là số lượng trung tâm khai thác chia chọn bưu gửi tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Trung tâm chia chọn bưu chính là nơi tập kết bưu gửi để chia chọn gửi đi các tuyến, được tính bằng số lượng trung tâm khai thác chia chọn cấp tỉnh trở lên của doanh nghiệp tại địa bàn.

b) Cách ghi biểu

 

Cột B: Ghi tên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Cột C: Ghi mã số của địa bàn tương ứng có tên tại Cột B. Ghi theo bảng Danh mục và mã số đơn vị hành chính Việt Nam.

 

Các Cột từ Cột 1 đến Cột 17: Ghi thông tin tương ứng đối với đơn vị có tên tại Cột B.

c) Nguồn số liệu

 

Biểu được lập từ dữ liệu của DNBC phục vụ hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ bưu chính.

 

(*) Biểu được gửi cho Vụ BC và đồng gửi Sở TT&TT địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có điểm phục vụ bưu chính.

                                   

 

 

 

 

 

Biểu BCCP-04

SẢN LƯỢNG

DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Đơn vị báo cáo:

 VNPost, Cục BĐTW

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
 

Ngày nhận báo cáo: Kỳ quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý. Kỳ năm: Trước 15/3 năm tiếp theo

Quý ... /20...

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ BC

 

Năm 20...

 
                                 
                                   

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ TIẾP NHẬN, CHUYỂN TRẢ GIẢI QUYẾT QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH (BCCI) [báo cáo năm]

         

                                                                                                                                                                                                                                                                   Đơn vị tính: TTHC                                                                                                                                                                                                                                                          

TT

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (có TTHC)

Mã số

Số lượng TTHC công bố tiếp nhận qua dịch vụ BCCI

Số lượng TTHC công bố chuyển trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI

Ghi chú

                 

 

Số lượng TTHC công bố

Trong đó, số lượng TTHC có hồ sơ

Số lượng TTHC công bố

Trong đó, số lượng TTHC có hồ sơ

                 

 

A

B

C

1

2

3

4

5

                 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

                 

 

 

Chia ra theo lĩnh vực có TTHC (thuộc quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) 

                 

1

Công an

009

 

 

 

 

 

                 

 

2

Quốc phòng

010

 

 

 

 

 

                 

 

...

....

...

 

 

 

 

 

                 

 

                                                   

II. SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THEO TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          

TT

Địa bàn

Mã số

Số lượng hồ sơ TTHC tiếp nhận
(1000 hồ sơ)

Số lượng hồ sơ chuyển trả kết quả giải quyết TTHC
(1000 hồ sơ)

Doanh thu từ dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, chuyển trả kết quả giải quyết TTHC
(Tỷ đồng)

Số lượng bưu gửi KT1
(1000 bưu gửi)

Số lượng báo /tạp chí in phát hành qua dịch vụ BCCI (1000 tờ/cuốn)

Sản lượng
thư cơ bản
(1000 thư)

Số lượng TTHC thực hiện tại địa phương công bố tiếp nhận qua dịch vụ BCCI

Số lượng TTHC thực hiện tại địa phương công bố chuyển trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI

Tỷ lệ hộ dân cư được gán địa chỉ số

Ghi chú

KT1 thường

KT1 khẩn

KT1 mật

KT1 khẩn mật

Nhân dân

Quân đội nhân dân

Đảng bộ địa phương

Tạp chí Cộng sản

Đi trong nước

Đi nước ngoài

Đến từ nước ngoài

Số lượng TTHC công bố

Trong đó, số lượng TTHC có hồ sơ

Số lượng TTHC công bố

Trong đó, số lượng TTHC có hồ sơ

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia ra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hà Giang

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

Cà Mau

96

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký điện tử)

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

                                     
 

Số lượng TTHC công bố tiếp nhận qua dịch vụ BCCI: Là tổng số thủ tục hành chính (TTHC) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố thực hiện tiếp nhận từ các tổ chức, cá nhân qua dịch vụ BCCI tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo (gồm TTHC do trung ương trực tiếp thực hiện và TTHC phân cấp cho địa phương thực hiện).

 

Số lượng TTHC công bố chuyển trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI: Là tổng số thủ tục hành chính (TTHC) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố thực hiện chuyển trả kết quả giải quyết đến các tổ chức, cá nhân qua dịch vụ BCCI tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo (gồm TTHC do trung ương trực tiếp thực hiện và TTHC phân cấp cho địa phương thực hiện).

 

Sản lượng chiều tiếp nhận: Là tổng số hồ sơ được tiếp nhận từ các tổ chức, cá nhân để gửi đến cơ quan nhà nước thực hiện TTHC qua dịch vụ BCCI trong kỳ báo cáo.

 

Sản lượng chiều chuyển trả: Là tổng số hồ sơ chuyển trả kết quả giải quyết TTHC từ cơ quan nhà nước gửi đến tổ chức, cá nhân qua dịch vụ BCCI trong kỳ báo cáo.

 

Doanh thu chiều tiếp nhận: Là tổng số tiền  thu được từ việc tiếp nhận hồ sơ TTHC trong kỳ báo cáo.

 

Doanh thu chiều chuyển trả: Là tổng số tiền  thu được từ việc chuyển trả hồ sơ kết quả giải quyết TTHC trong kỳ báo cáo.

 

Sản lượng thư cơ bản: Là số lượng thư bản (hay còn gọi là thư thường), có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 ki-lô-gam được gửi, nhận ở trong nước và nước ngoài thông qua mạng bưu chính công cộng trong kỳ báo cáo. Thư là thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận, trừ ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí.

 

Bưu gửi KT1: Là thư, gói, kiện, tài liệu phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (ký hiệu là bưu gửi KT1) được Cục Bưu điện Trung ương và Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện trong kỳ báo.

 

Sản lượng báo/tạp chí in phát hành qua mạng BCCI: Là số lượng báo Nhân dân, báo QĐND, báo Đảng địa phương, Tạp chí Cộng sản được VNPost phát hành qua mạng BCCI trong kỳ báo cáo.

 

Tỷ lệ hộ dân cư được gán địa chỉ số: Là tỷ lệ % giữa số hộ dân cư được gán địa chỉ số và tổng số hộ dân cư tương ứng của kỳ báo cáo. Địa chỉ số là một tập hợp các ký hiệu được quy ước thống nhất, hỗ trợ cho việc tự động hóa phân loại và chuyển phát hồ sơ thủ tục hành chính, bưu gửi, hàng hóa một cách nhanh nhất đến người nhận.

b) Cách ghi biểu

                                         
 

Ghi thông tin, số liệu theo hướng dẫn cụ thể trên biểu mẫu.

 

VNPost báo cáo tất cả các chỉ tiêu trên biểu mẫu. Cục BĐTW báo cáo số liệu bảng Phần II (các Cột 4, 5, 6, 7).

 

Bảng Phần I [báo cáo năm]

 

Cột B: Ghi tên các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có TTHC.

 

Cột C: Ghi mã đơn vị có tên tại Cột B. Ghi theo mã Chương của NSNN quy định tại Mục lục NSNN (do Bộ Tài chính quy định).

 

Các Cột từ Cột 1 đến Cột 5: Ghi thông tin tương ứng với đơn vị có tên tại Cột B.

 

Bảng Phần II

                                         
 

Cột B: Ghi tên các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Cột C: Ghi mã số đơn vị hành chính. Ghi theo Bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

 

Các Cột từ Cột 1 đến Cột 19: Ghi thông tin tương ứng với đơn vị có tên tại Cột B.

 

Lưu ý:

                                         
 

Các Cột từ Cột 1 đến Cột 7: Báo cáo quý. Các Cột còn lại báo cáo năm.

 

Các chỉ tiêu: Số lượng hồ sơ TTHC tiếp nhận qua dịch vụ BCCI, Số lượng hồ sơ chuyển trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ BCCI, Doanh thu (tiếp nhận, chuyển trả) tương ứng: Phát sinh tại địa bàn nào thì ghi số liệu tương ứng cho địa bàn đó (không phân biệt TTHC do cơ quan Trung ương thực hiện hay do địa phương thực hiện).

c) Nguồn số liệu

                                         
 

Biểu được lập từ dữ liệu của VNPost, Cục BĐTW phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và từ dữ liệu công bố của các bộ, ngành, địa phương cung cấp.

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ LĨNH VỰC VIỄN THÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2022/TT-BTTTT ngày ..…/ …/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chế độ báo cáo thống kê

ngành Thông tin và Truyền thông)

 

PHẦN I: HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

PHẦN II: HOẠT ĐỘNG INTERNET

PHẦN III: HOẠT ĐỘNG TẦN SỐ - VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

A. Danh mục biểu mẫu áp dụng đối với Cục VT

Ký hiệu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

VT-01

Tổng hợp cả nước số lượng doanh nghiệp viễn thông

Quý

Cục VT

Vụ KHTC, VP Bộ

Ngày 15 tháng tiếp theo quý

VT-01.PB

Phụ biểu thông tin doanh nghiệp viễn thông

Khi có thay đổi trong giấy phép

Cục VT

CSDL thống kê Bộ

Cập nhật ngay sau khi có thay đổi hoặc trong vòng 07 ngày kể từ khi có thay đổi

VT-02.1

Tổng hợp cả nước số lượng thuê bao, doanh thu dịch vụ viễn thông theo nhóm dịch vụ

Tháng

Cục VT

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước ngày 15 tháng tiếp theo

VT-03.1

Tổng hợp cả nước số thuê số nhân lực, hạ tầng, thuê bao, doanh thu viễn thông theo tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Quý

Cục VT

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý

VT-04.1

Tổng hợp cả nước doanh thu dịch vụ viễn thông, số tiền doanh nghiệp viễn thông nộp NSNN

Quý, Năm

Cục VT

Vụ KHTC, VP Bộ

Quý: Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý.

Năm: Trước 15/3 năm tiếp theo.

VT-05.1

Tổng hợp cả nước dung lượng kết nối Internet quốc tế

Quý

Cục VT

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý

VT-06

Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động, máy tính, dịch vụ Internet

Năm

Cục VT

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước 15/3 năm tiếp theo

. Biểu mẫu áp dụng đối với các DNVT

Ký hiệu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

VT-02

Số lượng thuê bao, doanh thu viễn thông theo nhóm dịch vụ

Tháng

DNVT

Cục VT

Trước ngày 10 tháng tiếp theo

VT-03

Số nhân lực, hạ tầng, thuê bao, doanh thu viễn thông theo địa bàn tỉnh/thành phố thành phố trực thuộc Trung ương

Quý

DNVT

Cục VT; Sở TT&TT

Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý

VT-04

Doanh thu dịch vụ, nộp ngân sách viễn thông

Quý,

Năm

DNVT

Cục VT

Quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý.

Năm: Trước 05/3 năm tiếp theo

VT-05

Dung lượng kết nối Internet quốc tế

Quý

DNVT

Cục VT

Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. Biểu mẫu áp dụng đối với Cục VT

 

Biểu VT-01

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP
 VIỄN THÔNG

Đơn vị báo cáo:
 Cục VT

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
     

Ngày nhận báo cáo:
Trước 15 tháng tiếp theo quý

     

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

Quý ... 20...

 
               

1. Slượng doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông:

 

(doanh nghiệp)

 

Trong đó

           

1.1. Doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ điện thoại cố định:

 

   

1.2. Doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ điện thoại di động:

 

   

1.3. Doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ truy nhập Internet:

 

   

1.4. Doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet:

 

   

2. Slượng doanh nghiệp theo loại hình kinh tế (1 = 2.1 + 2.2 +2.3)

     

2.1. Nhà nước:

 

   

2.2. Ngoài nhà nước (trừ FDI):

 

   

2.3. Có vốn đầu tư FDI:

 

   

3. Số lượng doanh nghiệp theo hạ tầng được thiết lập

     

3.1. Cố định mặt đất:

 

   

3.3. Cố định vệ tinh:

 

   

3.3. Di động mặt đất:

 

   

3.4. Di động vệ tinh:

 

   

3.5. Di động hàng hải:

 

   

4. Số lượng doanh nghiệp theo nhóm dịch vụ được cung cấp

     

4.1. Cố định mặt đất:

 

   

4.2. Cố định vệ tinh:

 

   

4.3. Di động mặt đất:

 

   

Trong đó

     

4.3.1.

2G:

 

   

4.3.2.

3G:

 

   

4.3.3.

4G:

 

   

4.3.4.

5G:

 

   

4.4. Di động vệ tinh:

 

   

4.5. Di động hàng hải:

 

   

4.6. Di động hàng không:

 

   

(Phụ biểu VT-01.PB kèm theo)

     
             

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

CỤC TRƯỞNG

(Ký điện tử)

 

 

 

 

a) Cách ghi biểu                                                                                                             

 

Ghi thông tin, số liệu theo hướng dẫn cụ thể tại biểu mẫu.

   
 

Khi có sự thay đổi, Cục VT thực hiện cập nhật ngay sau khi có sự thay đổi hoặc cập nhật trong vòng 07 ngày (kể từ khi có thay đổi) lên CSDL thống kê Bộ để hệ thống có thể tổng hợp được số liệu theo định dạng của biểu này với các thông tin cập nhật.

b) Cách ghi biểu                                                                                                             

 

Biểu được lập từ các thông tin, số liệu của Cục VT phục vụ theo dõi sau cấp phép.

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ BIỂU VT-01.PB
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
(Ban hành kèm theo TT số …../2022/TT-BTTTT)

(Tính đến ngày .... tháng ... năm 20...)

 

TT

Doanh nghiệp

Mã địa chỉ (*)

Tăng mới trong kỳ

Chia theo loại hình kinh tế của doanh nghiệp

Chia theo loại giấy phép viễn thông được cấp

 

Doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng

Trong đó

Doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông

Trong đó

CCDV viễn thông di động vệ tinh

CCDV viễn thông di động hàng hải

CCDV viễn thông di động hàng không

 

Nhà nước

Ngoài nhà nước (trừ FDI)

Có vốn đầu tư FDI

Cố định mặt đất

Cố định vệ tinh

Di động mặt đất

Di động vệ tinh

Di động hàng hải

Mạng di động ảo (MVNO)

Cố định mặt đất

Trong đó

Cố định vệ tinh

Di động mặt đất

Trong đó

 
 

Truy nhập Inter-net

Kết nối Inter-net

 2G

3G

4G

5G

 

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

 

1

Doanh nghiệp A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Doanh nghiệp B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

Cách ghi biểu

                                                   

Cột

Nội dung

                                                   

(B)

Tên doanh nghiệp.

                                                 

(C)

Ghi mã tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tương ứng với địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp có tên tại cột B. Mã ghi theo bảng Danh mục và mã số đơn vị hành chính Việt Nam. Ví dụ: doanh nghiệp có địa chỉ tại Hà Nội thì ghi mã 01; doanh nghiệp có địa chỉ tại TP.HCM thì ghi mã 79,... Lưu ý ghi mã địa chỉ cho tất cả các doanh nghiệp có tên trên biểu.

 

(1)

Đánh dấu X nếu doanh nghiệp có tên tại Cột B là tăng mới trong kỳ. Nếu không phải thì để trống.

 
 

Các cột từ Cột 1 đến Cột 24: Ghi thông tin tương ứng đối với đơn vị có tên tại Cột B.

 
 

Trong đó:

                                                   
 

Cột 1: Đánh dấu X nếu đơn vị có tên ở Cột B tăng trong kỳ (được cấp mới giấy phép). Nếu không phải thì để trống.

 
 

Các cột từ Cột 2 đến Cột 24: Ghi thông tin tương tự như cách ghi áp dụng đối với Cột 1.

 
 

Khi có sự thay đổi Cục cập nhật ngay sau khi có sự thay đổi hoặc cập nhật trong vòng 07 ngày (kể từ khi có thay đổi) lên CSDL thống kê của Bộ để đảm bảo đồng bộ với thông tin theo dõi của Cục.

 

 

 

 

 

Biểu VT-02.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
SỐ LƯỢNG THUÊ BAO,
 DOANH THU VIỄN THÔNG
 THEO NHÓM DỊCH VỤ

Đơn vị báo cáo:
Cục VT

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

Ngày nhận báo cáo:
Trước ngày 15 tháng tiếp theo

Tháng …/20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

A

B

C

1

2

I

Thuê bao điện thoại (I=1+2)

Thuê bao (TB)

 

 

1

Số lượng thuê bao điện thoại cố định

TB

 

 

 

Trong đó (1=1.1+1.2)

 

 

 

1.1

Thuê bao là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

TB

 

 

1.2

Thuê bao là hộ gia đình

TB

 

 

2

Số lượng thuê bao điện thoại di động

TB

 

 

 

Thuê bao điện thoại di động đang hoạt động phân theo phương thức thanh toán cước (2=2.1+2.2)

2.1

Thuê bao trả sau

TB

 

 

2.2

Thuê bao trả trước

TB

 

 

 

Thuê bao điện thoại di động đang hoạt động phân theo công nghệ có phát sinh lưu lượng

2.3

Công nghệ 2G

TB

 

 

2.4

Công nghệ 3G

TB

 

 

2.5

Công nghệ 4G

TB

 

 

2.6

Công nghệ 5G

TB

 

 

II

Thuê bao truy nhập Internet (II=3+4)

TB

 

 

3

Số lượng thuê bao truy nhập Internet băng rộng di động (BRDĐ)

TB

 

 

 

Thuê bao băng rộng di động phân theo phương thức thanh toán cước (3 = 3.1+3.2)

3.1

Thuê bao trả trước

TB

 

 

3.2

Thuê bao trả sau

TB

 

 

Thuê bao băng rộng di động phân theo công nghệ hoạt động
(
3= 3.3+3.4+3.5)

3.3

Thuê bao trên mạng 3G

TB

 

Thuê bao được tính 01 lần trên mạng hoạt động có công nghệ cao nhất

3.4

Thuê bao trên mạng 4G

TB

 

3.5

Thuê bao trên mạng 5G

TB

 

4

Số lượng thuê bao truy nhập Internet băng rộng cố định (BRCĐ)

TB

 

 

 

Thuê bao BRCĐ phân theo công nghệ truy nhập (4 = 4.1+..+4.6)

4.1

Thuê bao truy nhập Internet qua xDSL

TB

 

 

4.2

Thuê bao truy nhập Internet qua cáp quang (FTTH)

TB

 

 

4.3

Thuê bao truy nhập Internet qua kênh thuê riêng (Leased-line)

TB

 

(Không quy đổi thành 256Kbps)

4.4

Thuê bao truy nhập Internet qua cáp truyền hình (CATV)

TB

 

 

4.5

Thuê bao truy nhập Internet qua mạng cố định vệ tinh

TB

 

 

4.6

Thuê bao truy nhập Internet qua mạng BRCĐ không dây (4.6=4.6.1+4.6.2)

TB

 

 

4.6.1

Qua mạng WiFi

TB

 

 

4.6.2

Qua mạng 5G

TB

 

 

 

Thuê bao BRCĐ phân theo tốc độ truy nhập (4= 4.7+…+4.16)

4.7

Tốc độ dưới 2 Mbps

TB

 

(Thuê bao kênh thuê riêng - mã 4.3 không quy đổi thành 256Kbps)

4.8

Tốc độ từ 2 Mbps đến dưới 10 Mbps

TB

 

4.9

Từ 10 Mbps đến dưới 30 Mbps

TB

 

4.10

Tốc độ từ 30 Mbps đến dưới 60 Mbps

TB

 

4.11

Từ 60 Mbps đến dưới 100 Mbps

TB

 

4.12

Từ 100 Mbps đến dưới 150 Mbps

 TB

 

4.13

Từ 150 Mbps đến dưới 200 Mbps

TB

 

4.14

Từ 200 Mbps đến dưới 500 Mbps

TB

 

4.15

Từ 500 Mbps đến dưới 1Gbps

TB

 

4.16

Từ 1 Gbps trở lên

 TB

 

 

Thuê bao BRCĐ phân theo nhóm khách hàng (4 =4.17 +..+4.20)

4.17

Hộ gia đình

 TB

 

 

4.18

Doanh nghiệp

 TB

 

 

4.19

Cơ quan, tổ chức nhà nước

 TB

 

 

4.20

Nhóm đối tượng khác

 TB

 

 

5

Số lượng thuê bao di động mạng M2M

TB

 

 

6

Số lượng thuê bao điện thoại Internet

TB

 

 

7

Số lượng thuê bao điện thoại di động sử dụng thiết bị điện thoại featurephone

TB

 

 

8

Số lượng thuê bao điện thoại di động sử dụng điện thoại thông minh (smartphone)

TB

 

 

9

Số lượng thuê bao di động vệ tinh

TB

 

 

10

Số lượng thuê bao di động hàng hải

TB

 

 

11

Số lượng thuê bao di động hàng không

TB

 

 

III

Số liệu về tăng trưởng dịch vụ

 

12

Tổng lưu lượng truy nhập Internet băng rộng di động (BRDĐ)

GB

 

 

 

Tổng lưu lượng Internet BRDĐ phân chia theo công nghệ (12=12.1+..+12.3)

12.1

Trên mạng 3G

GB

 

 

12.2

Trên mạng 4G

GB

 

 

12.3

Trên mạng 5G

GB

 

 

13

Tổng lưu lượng truy nhập Internet băng rộng cố định

GB

 

 

IV

Số liệu về doanh thu của doanh nghiệp viễn thông

 

14

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông - Doanh thu cộng ngang

Tỷ đồng

 

 

15

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông - Doanh thu hợp nhất

Tỷ đồng

 

 

 

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông phân theo nhóm lĩnh vực hoạt động (15=15.1+..+15.5); Nếu doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ tại nước ngoài thì tách riêng doanh thu trong nước và nước ngoài với các lĩnh vực hoạt động tương ứng

15.1

Viễn thông

Tỷ đồng

 

 

15.2

Data center

Tỷ đồng

 

 

15.3

Điện toán đám mây (Cloud)

Tỷ đồng

 

 

15.4

Dịch vụ nội dung

Tỷ đồng

 

 

15.5

Doanh thu hoạt động khác

Tỷ đồng

 

 

16

Tổng doanh thu theo ngành viễn thông

Tỷ đồng

 

Ngành viễn thông là ngành có mã cấp I là "J61" thuộc bảng Danh mục ngành kinh tế Việt Nam quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

17

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông

Tỷ đồng

 

(Theo TT 21/2019/TT-BTTTT, báo cáo số ước thực hiện trong tháng)

 

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông phân theo nhóm dịch vụ
(
17= 17.1+...+17.6)

17.1

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất

Tỷ đồng

 

 

 

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất phân theo nhóm dịch vụ
(17.1= 17.1.1+..+17.1.4)

17.1.1

Dịch vụ điện thoại cố định

Tỷ đồng

 

 

17.1.2

Dịch vụ kênh thuê riêng

Tỷ đồng

 

 

17.1.3

Dịch vụ truy nhập Internet

Tỷ đồng

 

 

17.1.4

Dịch vụ khác

Tỷ đồng

 

 

17.2

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh

Tỷ đồng

 

 

17.3

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất

Tỷ đồng

 

 

 

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất phân theo nhóm dịch vụ
 (17.3 =17.3.1+
...+17.3.5)

17.3.1

Dịch vụ điện thoại (17.3.1=17.3.1.1+17.3.1.2)

Tỷ đồng

 

 

17.3.1.1

Theo hình thức trả trước

Tỷ đồng

 

 

17.3.1.2

Theo hình thức trả sau

Tỷ đồng

 

 

17.3.2

Dịch vụ tin nhắn
(17.3.2=17.3.2.1+17.3.2.2)

Tỷ đồng

 

 

17.3.2.1

Theo hình thức trả trước

Tỷ đồng

 

 

17.3.2.2

Theo hình thức trả sau

Tỷ đồng

 

 

17.3.3

Dịch vụ truy nhập Internet (17.3.3=17.3.3.1+17.3.3.2)

Tỷ đồng

 

 

17.3.3.1

Theo hình thức trả trước

Tỷ đồng

 

 

17.3.3.2

Theo hình thức trả sau

Tỷ đồng

 

 

17.3.4

Dịch vụ cộng thêm

Tỷ đồng

 

 

17.3.5

Dịch vụ khác

Tỷ đồng

 

 

17.4

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

Tỷ đồng

 

 

17.5

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động hàng hải

Tỷ đồng

 

 

17.6

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động hàng không

Tỷ đồng

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

CỤC TRƯỞNG

(Ký điện tử)

 

                                                                                                      

 

Cách ghi biểu, nguồn số liệu

     

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu VT-02 các DNVT đã gửi Cục VT.

 

 

Biểu VT-03.1

 

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
SỐ NHÂN LỰC, HẠ TẦNG, THUÊ BAO, DOANH THU VIỄN THÔNG

THEO ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Đơn vị báo cáo:

Cục VT

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 

 

                                                           

Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý

 

Quý ... /20…

 

Đơn vị

nhận báo cáo:
 Vụ KHTC, VP Bộ

 

                                                     

 

T
T

Địa bàn

Số lao động trong lĩnh vực viễn thông

Trong đó lao động nữ

Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng di động tế bào (2G, 3G, 4G, 5G)

Trong đó, tỷ lệ dân số được phủ sóng chia theo công nghệ

Doanh thu dịch vụ viễn thông
(tỷ đồng)

Doanh thu băng rộng cố định

(tỷ đồng)

Doanh thu băng rộng di động

(tỷ đồng)

Số tiền DNVT nộp NSNN

(tỷ đồng)

Số thuê bao điện thoại

Số thuê bao truy nhập Internet băng rộng

Số thuê bao băng rộng cố định FTTH là hộ gia đình

Ghi chú

 

3G

4G

5G

Cố định

Di động

Cố định

Di động

 

 A

 B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 

 TOÀN QUỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hà Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

Cà Mau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                       

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

CỤC TRƯỞNG

(Ký điện tử)

 

 

 

Cách ghi biểu và nguồn số liệu

                                                           

Số liệu lập biểu được tập hợp tương ứng từ biểu VT-03 các DNVT đã gửi Cục VT.

 

 

Biểu VT-04.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
DOANH THU DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG, SỐ TIỀN DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG NỘP NSNN

Đơn vị báo cáo:

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

Cục VT

Quý: Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý. Năm: Trước 15/3 năm tiếp theo

 

Đơn vị nhận báo cáo:
 Vụ KHTC, VP Bộ

Quý …/20…

Năm 20...

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Tên chỉ tiêu

Thực hiện kỳ trước

Thực hiện kỳ báo cáo

Ghi chú

A

B

1

2

3

1

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông - Doanh thu cộng ngang

 

 

 

2

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông - Doanh thu hợp nhất

 

 

 

 

Tổng doanh thu của DNVT phân theo các nhóm lĩnh vực hoạt động (2=2.1+..+2.5); nếu DN có cung cấp dịch vụ tại nước ngoài thì tách riêng doanh thu trong nước và nước ngoài với các lĩnh vực hoạt động tương ứng

2.1

Viễn thông

 

 

 

2.2

Data center

 

 

 

2.3

Điện toán đám mây (Cloud)

 

 

 

2.4

Dịch vụ nội dung

 

 

 

2.5

Doanh thu hoạt động khác

 

 

 

3

Tổng doanh thu theo ngành viễn thông

 

 

Ngành có mã J61 trong bảng Danh mục ngành kinh tế Việt Nam

4

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông

 

 

Theo TT 21/2019/TT-BTTTT, báo cáo số ước thực hiện trong tháng

 

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông phân theo nhóm dịch vụ
(4= 4.1+4.2+4.3+4.4+4.5+4.6)

4.1

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất

 

 

 

 

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất phân theo nhóm dịch vụ
(4.1= 4.1.1+..+4.1.4)

4.1.1

Dịch vụ điện thoại cố định

 

 

 

4.1.2

Dịch vụ kênh thuê riêng

 

 

 

4.1.3

Dịch vụ truy nhập Internet

 

 

 

4.1.4

Dịch vụ khác

 

 

 

4.2

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh

 

 

 

4.3

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất

 

 

 

 

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất phân theo nhóm dịch vụ
(4.3 = 4.3.1+4.3.2+4.3.3+4.3.4+4.3.5)

4.3.1

Dịch vụ điện thoại (4.3.1= 4.3.1.1 +4.3.1.2)

 

 

 

4.3.1.1

Trả trước

 

 

 

4.3.1.2

Trả sau

 

 

 

4.3.2

Dịch vụ tin nhắn (4.3.2= 4.3.2.1 + 4.3.2.2)

 

 

 

4.3.2.1

Trả trước

 

 

 

4.3.2.2

Trả sau

 

 

 

4.3.3

Dịch vụ truy nhập Internet
(4.3.3 = 4.3.3.1+ 4.3.3.2)

 

 

 

4.3.3.1

Trả trước

 

 

 

4.3.3.2

Trả sau

 

 

 

4.3.4

Dịch vụ cộng thêm

 

 

 

4.3.5

Dịch vụ khác

 

 

 

4.4

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

 

 

 

4.5

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động hàng hải

 

 

 

4.6

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động hàng không

 

 

 

5

Trị giá dịch vụ viễn thông xuất khẩu

 

 

 

6

Trị giá dịch vụ viễn thông nhập khẩu

 

 

 

7

Tổng số tiền doanh nghiệp viễn thông nộp NSNN

 

 

 

 

Tổng số tiền DNVT nộp NSNN phân theo khoản nộp (7=7.1+..+7.4) 

7.1

Thuế VAT

 

 

 

7.2

Thuế TNDN

 

 

 

7.3

Phí, lệ phí

 

 

 

7.4

Các khoản nộp khác

 

 

 

8

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp viễn thông

 

 

 

9

Tổng thu lệ phí cấp phép và phí sử dụng tài nguyên viễn thông, phí quyền hoạt động viễn thông

 

 

 

10

Số tiền nộp NSNN từ lệ phí cấp phép và phí sử dụng tài nguyên viễn thông, phí quyền hoạt động viễn thông

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

CỤC TRƯỞNG

(Ký điện tử)

 

 

                   Cách ghi biểu, nguồn số liệu                                                             

                   Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu VT-04 các DNVT đã gửi Cục VT. Chỉ tiêu 9 và 10 từ dữ liệu hành chính của Cục.

 

 

 

 

 

 

Biểu VT-05.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
DUNG LƯỢNG KẾT NỐI
INTERNET QUỐC TẾ

    Đơn vị báo cáo:

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

Cục VT

 

Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý

    Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

Quý... /20...

 
                 
               

 

                                                                                                            Đơn vị tính: Gbps

TT

Cổng kết nối

Dung lượng băng thông trang bị

Dung lượng băng thông kết nối peering

Lưu lượng băng thông sử dụng

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

1

Tổng dung lượng kết nối Internet quốc tế

 

 

 

 

 

Chia theo vị trí cổng kết nối (1=1.1+1.2)

1.1

Tại địa bàn Việt Nam

 

 

 

 

1.2

Tại địa bàn ngoài Việt Nam

 

 

 

 

 

Chia theo phương thức kết nối đến điểm kết nối của đối tác (1= 1.3+...+1.6)

1.3

Cáp quang đất liền

 

 

 

 

1.4

Cáp quang biển

 

 

 

 

1.5

Viba

 

 

 

 

1.6

Vệ tinh

 

 

 

 

                                                                                                                              

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

CỤC TRƯỞNG

(Ký điện tử)

 

 

 

 

Cách ghi biểu, nguồn số liệu

       
 

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu VT-05 các DNVT đã gửi Cục VT.

 

 

 

 

Biểu VT-06

TỶ LỆ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG, MÁY TÍNH,
 DỊCH VỤ INTERNET (*)

Đơn vị báo cáo:

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

Cục VT

   

Ngày nhận báo cáo:
Trước 15/3 năm tiếp theo

Năm 20…

Đơn vị
nhận báo cáo:
 Vụ KHTC, VP Bộ

                                                                                                                                                                Đơn vị tính: %

TT

Địa bàn

Mã địa bản

Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động

Tỷ lệ người sở hữu điện thoại di động

Tỷ lệ người sử dụng Internet

Tỷ lệ hộ gia đình kết nối Internet

Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính

Ghi chú

A

B

C

1

2

3

4

5

7

 

CẢ NƯỚC

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

01

 

 

 

 

 

 

2

Hà Giang

02

 

 

 

 

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

 

63

Cà Mau

96

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

CỤC TRƯỞNG

(Ký điện tử)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

           

(1)

Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động: Là tỷ lệ % giữa số người sử dụng điện thoại di động và dân số tương ứng của kỳ báo cáo. Người sử dụng điện thoại di động là người trong vòng 3 tháng trở về trước tính từ thời điểm khảo sát có sử dụng máy điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi, tin nhắn. (Tùy theo yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và để đảm bảo mục tiêu so sánh quốc tế, số người sử dụng điện thoại di động được quy định theo độ tuổi và tần suất sử dụng nhất định. Vì vậy phạm vi thu thập số liệu sẽ được quy định cụ thể trong từng phương án điều tra)

(2)

Tỷ lệ người sở hữu điện thoại di động: Là tỷ lệ % giữa số người sở hữu điện thoại di động và dân số tương ứng của kỳ báo cáo. Người sở hữu điện thoại di động là người có thiết bị điện thoại di động và có ít nhất 1 thẻ SIM còn đang hoạt động tại thời điểm khảo sát.

(3)

Tỷ lệ người sử dụng Internet:  Là tỷ lệ % giữa số người sử dụng Internet và dân số tương ứng của kỳ báo cáo. Người sử dụng Internet là người trong vòng 3 tháng trở về trước tính từ thời điểm khảo sát có sử dụng Internet để đọc tin tức, gửi nhận thư điện tử, mua hàng trên mạng,.... (Tùy theo yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và để đảm bảo mục tiêu so sánh quốc tế, số người sử dụng Internet được quy định theo độ tuổi và tần suất sử dụng nhất định. Vì vậy phạm vi thu thập số liệu sẽ được quy định cụ thể trong từng phương án điều tra).

(4)

Tỷ lệ hộ gia đình kết nối Internet: Là tỷ lệ % giữa số hộ gia đình có kết nối Internet và tổng số hộ gia đình tương ứng của kỳ báo cáo. Hộ gia đình có kết nối Internet là hộ gia đình được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet. Phạm vi thu thập số liệu và những quy định chi tiết về hộ gia đình có sử dụng Internet được quy định cụ thể trong từng phương án điều tra.

(5)

Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính: Là tỷ lệ % giữa số hộ gia đình có máy tính và tổng số hộ gia đình tương ứng của kỳ báo cáo. Hộ có máy tính là hộ có máy để bàn, máy xách tay, máy tính bảng để các thành viên hộ có thể sử dụng.

b) Cách ghi biểu

 

Thông tin, số liệu được ghi theo hướng dẫn cụ thể trên biểu.

c) Nguồn số liệu

 
 

Điều tra, khảo sát (bao gồm cả điều tra thống kê, điều tra xã hội học,...).

               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Biểu mẫu áp dụng đối với DNVT

 

Biểu VT-02

SỐ LƯỢNG THUÊ BAO,
 DOANH THU VIỄN THÔNG
 THEO NHÓM DỊCH VỤ

Đơn vị báo cáo:
DNVT

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

Ngày nhận báo cáo:

Trước ngày 10 tháng tiếp theo

Tháng …/20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Cục VT

                                                                                           

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

A

B

C

1

2

I

Thuê bao điện thoại (I=1+2)

Thuê bao (TB)

 

 

1

Số lượng thuê bao điện thoại cố định

TB

 

 

 

Trong đó (1=1.1+1.2)

 

 

 

1.1

Thuê bao là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

TB

 

 

1.2

Thuê bao là hộ gia đình

TB

 

 

2

Số lượng thuê bao điện thoại di động

TB

 

 

 

Thuê bao điện thoại di động đang hoạt động phân theo phương thức thanh toán cước (2=2.1+2.2)

2.1

Thuê bao trả sau

TB

 

 

2.2

Thuê bao trả trước

TB

 

 

 

Thuê bao điện thoại di động đang hoạt động phân theo công nghệ có phát sinh lưu lượng

2.3

Công nghệ 2G

TB

 

 

2.4

Công nghệ 3G

TB

 

 

2.5

Công nghệ 4G

TB

 

 

2.6

Công nghệ 5G

TB

 

 

II

Thuê bao truy nhập Internet (II=3+4)

TB

 

 

3

Số lượng thuê bao truy nhập Internet băng rộng di động (BRDĐ)

TB

 

 

 

Thuê bao BRDĐ phân theo phương thức thanh toán cước (3 = 3.1+3.2)

3.1

Thuê bao trả trước

TB

 

 

3.2

Thuê bao trả sau

TB

 

 

Thuê bao BRDĐ phân theo công nghệ hoạt động
(
3= 3.3+3.4+3.5)

3.3

Thuê bao trên mạng 3G

TB

 

Thuê bao được tính 01 lần trên mạng hoạt động có công nghệ cao nhất

3.4

Thuê bao trên mạng 4G

TB

 

3.5

Thuê bao trên mạng 5G

TB

 

4

Số lượng thuê bao truy nhập Internet băng rộng cố định (BRCĐ)

TB

 

 

 

Thuê bao BRCĐ phân theo công nghệ truy nhập (4 = 4.1+..+4.6)

4.1

Thuê bao truy nhập Internet qua xDSL

TB

 

 

4.2

Thuê bao truy nhập Internet qua cáp quang (FTTH)

TB

 

 

4.3

Thuê bao truy nhập Internet qua kênh thuê riêng (Leased-line)

TB

 

(Không quy đổi thành 256Kbps)

4.4

Thuê bao truy nhập Internet qua cáp truyền hình (CATV)

TB

 

 

4.5

Thuê bao truy nhập Internet qua mạng cố định vệ tinh

TB

 

 

4.6

Thuê bao truy nhập Internet qua mạng BRCĐ không dây (4.6=4.6.1+4.6.2)

TB

 

 

4.6.1

Qua mạng WiFi

TB

 

 

4.6.2

Qua mạng 5G

TB

 

 

 

Thuê bao BRCĐ phân theo tốc độ truy nhập (4= 4.7+.. +4.16)

4.7

Tốc độ dưới 2 Mbps

TB

 

(Thuê bao kênh thuê riêng - mã 4.3 không quy đổi thành 256Kbps)

4.8

Tốc độ từ 2 Mbps đến dưới 10 Mbps

TB

 

4.9

Từ 10 Mbps đến dưới 30 Mbps

TB

 

4.10

Tốc độ từ 30 Mbps đến dưới 60 Mbps

TB

 

4.11

Từ 60 Mbps đến dưới 100 Mbps

TB

 

4.12

Từ 100 Mbps đến dưới 150 Mbps

 TB

 

4.13

Từ 150 Mbps đến dưới 200 Mbps

TB

 

4.14

Từ 200 Mbps đến dưới 500 Mbps

TB

 

4.15

Từ 500 Mbps đến dưới 1Gbps

TB

 

4.16

Từ 1 Gbps trở lên

 TB

 

 

Thuê bao BRCĐ phân theo nhóm khách hàng (4 =4.17 +..+4.20)

4.17

Hộ gia đình

 TB

 

 

4.18

Doanh nghiệp

 TB

 

 

4.19

Cơ quan, tổ chức nhà nước

 TB

 

 

4.20

Nhóm đối tượng khác

 TB

 

 

5

Số lượng thuê bao di động mạng M2M

TB

 

 

6

Số lượng thuê bao điện thoại Internet

TB

 

 

7

Số lượng thuê bao điện thoại di động sử dụng thiết bị điện thoại featurephone

TB

 

 

8

Số lượng thuê bao điện thoại di động sử dụng điện thoại thông minh (smartphone)

TB

 

 

9

Số lượng thuê bao di động vệ tinh

TB

 

 

10

Số lượng thuê bao di động hàng hải

TB

 

 

11

Số lượng thuê bao di động hàng không

TB

 

 

III

Số liệu về tăng trưởng dịch vụ

 

12

Tổng lưu lượng truy nhập Internet băng rộng di động (BRDĐ)

GB

 

 

 

Tổng lưu lượng Internet BRDĐ phân chia theo công nghệ (12=12.1+..+12.3)

12.1

Trên mạng 3G

GB

 

 

12.2

Trên mạng 4G

GB

 

 

12.3

Trên mạng 5G

GB

 

 

13

Tổng lưu lượng truy nhập Internet băng rộng cố định

GB

 

 

IV

Số liệu về doanh thu của doanh nghiệp viễn thông

 

14

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông - Doanh thu cộng ngang

Tỷ đồng

 

 

15

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông - Doanh thu hợp nhất

Tỷ đồng

 

 

 

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông phân theo nhóm lĩnh vực hoạt động (15=15.1+..+15.5); Nếu doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ tại nước ngoài thì tách riêng doanh thu trong nước và nước ngoài với các lĩnh vực hoạt động tương ứng

15.1

Viễn thông

Tỷ đồng

 

 

15.2

Data center

Tỷ đồng

 

 

15.3

Điện toán đám mây (Cloud)

Tỷ đồng

 

 

15.4

Dịch vụ nội dung

Tỷ đồng

 

 

15.5

Doanh thu hoạt động khác

Tỷ đồng

 

 

16

Tổng doanh thu theo ngành viễn thông

Tỷ đồng

 

Ngành viễn thông là ngành có mã cấp I là "J61" thuộc bảng Danh mục ngành kinh tế Việt Nam quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

17

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông

Tỷ đồng

 

(Theo TT 21/2019/TT-BTTTT, báo cáo số ước thực hiện trong tháng)

 

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông phân theo nhóm dịch vụ
(
17= 17.1+...+17.6)

17.1

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất

Tỷ đồng

 

 

 

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất phân theo nhóm dịch vụ
(17.1= 17.1.1+..+17.1.4)

17.1.1

Dịch vụ điện thoại cố định

Tỷ đồng

 

 

17.1.2

Dịch vụ kênh thuê riêng

Tỷ đồng

 

 

17.1.3

Dịch vụ truy nhập Internet

Tỷ đồng

 

 

17.1.4

Dịch vụ khác

Tỷ đồng

 

 

17.2

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh

Tỷ đồng

 

 

17.3

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất

Tỷ đồng

 

 

 

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất phân theo nhóm dịch vụ
 (17.3 =17.3.1+
...+17.3.5)

17.3.1

Dịch vụ điện thoại (17.3.1=17.3.1.1+17.3.1.2)

Tỷ đồng

 

 

17.3.1.1

Theo hình thức trả trước

Tỷ đồng

 

 

17.3.1.2

Theo hình thức trả sau

Tỷ đồng

 

 

17.3.2

Dịch vụ tin nhắn
(17.3.2=17.3.2.1+17.3.2.2)

Tỷ đồng

 

 

17.3.2.1

Theo hình thức trả trước

Tỷ đồng

 

 

17.3.2.2

Theo hình thức trả sau

Tỷ đồng

 

 

17.3.3

Dịch vụ truy nhập Internet (17.3.3=17.3.3.1+17.3.3.2)

Tỷ đồng

 

 

17.3.3.1

Theo hình thức trả trước

Tỷ đồng

 

 

17.3.3.2

Theo hình thức trả sau

Tỷ đồng

 

 

17.3.4

Dịch vụ cộng thêm

Tỷ đồng

 

 

17.3.5

Dịch vụ khác

Tỷ đồng

 

 

17.4

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

Tỷ đồng

 

 

17.5

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động hàng hải

Tỷ đồng

 

 

17.6

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động hàng không

Tỷ đồng

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

..., ngày ... tháng ... năm 20...

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký điện tử)

 

                               

 

 

 

 

 

 

 

 

(a) Khái niệm, phương pháp tính

     

Dòng

Nội dung

       

(1)

Thuê bao điện thoại cố định bao gồm tổng số thuê bao điện thoại cố định tượng tự, thuê bao VoIP, thuê bao WLL và thuê bao ISDN (thông qua mạng IP, mạng di động kết nối với hệ thống chuyển mạch nội hạt) tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. (Thời điểm cuối kỳ báo cáo là thời điểm 24 giờ 00 phút ngày cuối cùng của kỳ báo cáo).

 

(2)

Thuê bao điện thoại di động là các thuê bao đang sử dụng dịch vụ điện thoại di động sử dụng công nghệ tế bào đang hoạt động tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Bao gồm số thuê bao điện thoại di động trả sau đang ký hợp đồng sử dụng dịch vụ và số thuê bao điện thoại di động trả trước đang hoạt động (bao gồm thuê bao đang được mở hai chiều hoặc bị khóa một chiều có phát sinh lưu lượng tính đến 24 giờ 00 phút ngày cuối cùng của kỳ báo cáo, đối với báo cáo năm là tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12). Chỉ tiêu này áp dụng cho tất cả các thuê bao di động tế bào liên quan đến liên lạc bằng giọng nói. Không bao gồm các thuê bao Data card, Modem USB, thuê bao dịch vụ dữ liệu di động công cộng, di động vô tuyến, M2M, telepoint, radio paging.

 

(2.3), (2.4), (2.5), (2.6)

Là số thuê bao phát sinh lưu lượng trên mạng tương ứng là 2G /3G /4G /5G của kỳ báo cáo. Thuê bao phát sinh lưu lượng trên mạng nào thì sẽ được thống kê trên mạng đó. Một thuê bao có thể thống kê nhiều hơn một lần tương ứng với mạng có phát sinh lưu lượng.

 

(3)

Số thuê bao băng rộng di động đang hoạt động là số thuê bao băng rộng di động đang hoạt động trên các thiết bị cầm tay (điện thoại, máy tính bảng ...) và trên các thiết bị máy tính (sử dụng USB/dongles) có sử dụng data để truy cập mạng Internet công cộng tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.  Bao gồm các thuê bao truy cập tới mạng băng rộng di động với tốc độ tải về từ 256 Kbit/s (như mạng: WCDMA, HSPA, CDMA2000 1x EV-DO, WiMAX IEEE 802.16e và LTE), không bao gồm các thuê bao chỉ có quyền truy cập vào  mạng GPRS, EDGE và CDMA 1xRTT (Là thuê bao di động có phát sinh lưu lượng data tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo).

 

(4)

Thuê bao băng rộng cố định là thuê bao truy nhập Internet tốc độ cao (từ 256Kbps trở lên) tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo, bao gồm thuê bao xDSL, FTTH, CaTV, Leased-line, băng rộng cố định vệ tinh, băng rộng cố định không dây khác (mạng Wifi).

 

(5)

Là thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được sử dụng để trao đổi thông tin giữa thiết bị với thiết bị, được dùng trong các máy móc và thiết bị (Ví dụ: ô tô, đồng hồ thông minh, các thiết bị điện tử tiêu dùng ) để trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị có kết nối mạng. Không bao gồm Datacard và máy tính bảng. Số liệu được tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.

 

(6)

Là số thuê bao điện thoại cố định mặt đất sử dụng giao thức IP trên Internet để truyền lưu lượng thoại (không thông qua hệ thống chuyển mạch kênh nội hạt) tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. (Nhóm thuê bao này được quy hoạch đầu số theo cấu trúc 065xxxxxxxx tại Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT).

 

(7)

Là tổng số thuê bao sử dụng thiết bị điện thoại có các tính năng cơ bản (nghe, gọi điện thoại, gửi, nhận tin ngắn - SMS, không cài thêm được các hệ điều hành hoặc các phần mềm ứng dụng) tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.

 

(8)

Là thuê bao sử dụng thiết bị điện thoại có khả năng truy nhập Internet và thực hiện được nhiều chức năng như một máy tính, có một hệ điều hành có khả năng tải về và chạy các ứng dụng tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.

 

(9)

Là số thuê bao trên mạng dịch vụ viễn thông di động vệ tinh tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động vệ tinh.

 

(10)

Là số thuê bao trên mạng dịch vụ viễn thông di động hàng hải tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Dịch vụ viễn thông di động hàng hải là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền.

 

(11)

Là thuê bao trên mạng di động hàng không tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Thuê bao di động hàng không là thuê bao hoạt động trên mạng thông tin di động hàng không.

 

(12)

Lưu lượng Internet băng thông rộng di động là lưu lượng băng thông rộng có nguồn gốc trong nước từ các mạng 3G hoặc các mạng di động tiên tiến khác trong kỳ báo cáo. Lưu lượng truy cập phải được thu thập và tổng hợp ở trong nước cho tất cả các mạng di động 3G hoặc các mạng thế hệ tiếp theo trong cả nước. Tính cả lưu lượng tải xuống và tải lên. Lưu lượng được đo tại điểm truy cập của người dùng cuối. (Được hiểu là tổng lưu lượng dữ liệu trên mạng 3G, 4G, 5G của các thuê bao trong mạng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông Việt Nam trong kỳ báo cáo. Không bao gồm thuê bao nước ngoài roaming tại Việt Nam).

 

(13)

Lưu lượng Internet băng rộng cố định là lưu lượng được tạo ra bởi các thuê bao băng rộng cố định trong kỳ báo cáo (được đo tại điểm truy cập đầu cuối của thuê bao). Tính cả lưu lượng tải xuống và tải lên. Không bao gồm lưu lượng bán buôn, walled garden, lưu lượng IPTV, truyền hình trên mạng Internet và Cable TV.

 

(14)

Là tổng doanh thu của doanh nghiệp tạo ra trong kỳ báo cáo (bao gồm cả doanh thu từ các giao dịch mua bán nội bộ)

 

(15)

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (đã khấu trừ các giao dịch mua bán nội bộ).

 

(15.2)

 Doanh thu lĩnh vực Trung tâm dữ liệu (Data center) là doanh thu kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu trong kỳ báo cáo (có thể có hoặc không sở hữu trung tâm dữ liệu), bao gồm: dịch vụ cho thuê máy chủ, dịch vụ cho thuê chỗ tại trung tâm dữ liệu, dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ dữ liệu.

 

(15.3)

Doanh thu lĩnh vực Điện toán đám mây (Cloud) là doanh thu kinh doanh dịch vụ Điện toán đám mây trong kỳ báo cáo, bao gồm: dịch vụ phân phối các tài nguyên công nghệ thông tin (cơ sở hạ tầng thông tin, nền tảng, phần mềm) dưới dạng dịch vụ trên môi trường mạng, gồm: cung cấp tài nguyên máy chủ, dung lượng lưu trữ và kết nối mạng (Infrastructure as a service (IaaS)); cung cấp cho người dùng khả năng tạo dựng, quản lý và vận hành các ứng dụng (Platform as a Service (PaaS)); cho thuê các ứng dụng cụ thể cho người dùng (Software as a Service (SaaS)).

 

(16)

Là tổng doanh thu các hoạt động thuộc ngành viễn thông trong kỳ báo cáo.
Ngành viễn thông là ngành có mã cấp I là "J61" thuộc bảng Danh mục ngành kinh tế Việt Nam quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

 

(17)

Là tổng số tiền  thu được từ cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (gồm doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các doanh nghiệp viễn thông trong nước, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông là đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích) theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ TT&TT quy định về thuyết minh doanh thu viễn thông.

 

(b) Cách ghi biểu

       
 

Số liệu ghi vào Cột 1.

     
 

Đối với từng chỉ tiêu: Sử dụng đúng đơn vị tính đã hướng dẫn tại mẫu biểu.

 
 

Đối với một số chỉ tiêu (gồm Doanh thu và các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu): Trường hợp chưa có số liệu chính thức, đơn vị có thể sử dụng số liệu ước tính. Khi có số liệu chính thức, đơn vị cập nhật hoàn thiện ngay sau khi có số liệu chính thức hoặc vào kỳ báo cáo của tháng sau.

 

(c) Nguồn số liệu

       
 

Biểu được lập từ các thông tin, số liệu của doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận hành mạng lưới.

 

             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu VT-03

SỐ NHÂN LỰC, HẠ TẦNG, THUÊ BAO, DOANH THU VIỄN THÔNG

THEO ĐỊA BÀN TÍNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Đơn vị báo cáo:

DNVT

 

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 

 
   

 

 

Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý

Quý ... /20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Cục VT; Sở TT&TT (*)

 

 
                                                       
                                                           

 

 

T
T

Địa bàn

Số lao động trong lĩnh vực viễn thông

Trong đó lao động nữ

Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng di động tế bào (2G, 3G, 4G, 5G)

Trong đó, tỷ lệ dân số được phủ sóng chia theo công nghệ

Doanh thu dịch vụ viễn thông
(tỷ đồng)

Doanh thu băng rộng cố định

(tỷ đồng)

Doanh thu băng rộng di động

(tỷ đồng)

Số tiền DNVT nộp NSNN

(tỷ đồng)

Số thuê bao điện thoại

Số thuê bao truy nhập Internet băng rộng

Số thuê bao băng rộng cố định FTTH là hộ gia đình

Ghi chú

3G

4G

5G

Cố định

Di động

Cố định

Di động

 A

 B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 TOÀN QUỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hà Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

Cà Mau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

..., ngày ... tháng ... năm 20...

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký điện tử)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*)

DNVT gửi báo cáo Sở TT&TT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có thuê bao và lao động.

a) Khái niệm, phương pháp tính

Cột

Nội dung

 

(1)

Là tổng số lao động làm việc toàn thời gian của doanh nghiệp tại Việt Nam trong kỳ báo cáo có tham gia trong quá trình cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp. (Cách tính lao động làm toàn thời gian: Số lao động làm việc toàn thời gian bằng tỷ lệ tổng số thời gian làm việc của các lao động trong kỳ báo cáo chia cho số thời gian làm việc của một kỳ báo cáo).

(3)

Là tỷ lệ phần trăm dân cư trong phạm vi có tín hiệu di động tế bào (2G/3G/4G/5G) đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành (không phân biệt là họ có đăng ký thuê bao hay là người sử dụng dịch vụ) và tổng dân số tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. (Loại trừ những khu dân cư được bao phủ bởi mạng GPRS, EDGE hoặc CDMA 1xRTT).

(7)

Là tổng số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (gồm doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các doanh nghiệp viễn thông trong nước, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông là đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích) theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ TT&TT quy định về thuyết minh doanh thu viễn thông.

(10)

Là số tiền doanh nghiệp viễn thông nộp NSNN qua cơ quan Thuế địa phương trong kỳ báo cáo.

b) Cách ghi biểu

 

 

Ghi thông tin theo đúng các hướng dẫn trên biểu mẫu.

c) Ngun số liệu

 

 

Biểu được lập từ các thông tin, số liệu của doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận hành mạng lưới.

 

 

 

 

 

Biểu VT-04

DOANH THU DỊCH VỤ,
 NỘP NGÂN SÁCH VIỄN THÔNG

Đơn vị báo cáo:

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

DNVT

Quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý. Năm: Trước 10/3 năm tiếp theo

 

Đơn vị nhận báo cáo:
Cục VT

Quý …/20…

Năm 20...

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Tên chỉ tiêu

Thực hiện kỳ trước

Thực hiện kỳ báo cáo

Ghi chú

A

B

1

2

3

1

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông - Doanh thu cộng ngang

 

 

 

2

Tổng doanh thu của doanh nghiệp viễn thông - Doanh thu hợp nhất

 

 

 

 

Tổng doanh thu của DNVT phân theo các nhóm lĩnh vực hoạt động (2=2.1+..+2.5); nếu DN có cung cấp dịch vụ tại nước ngoài thì tách riêng doanh thu trong nước và nước ngoài với các lĩnh vực hoạt động tương ứng

2.1

Viễn thông

 

 

 

2.2

Data center

 

 

 

2.3

Điện toán đám mây (Cloud)

 

 

 

2.4

Dịch vụ nội dung

 

 

 

2.5

Doanh thu hoạt động khác

 

 

 

3

Tổng doanh thu theo ngành viễn thông

 

 

Ngành có mã J61 trong bảng Danh mục ngành kinh tế Việt Nam

4

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông

 

 

Theo TT 21/2019/TT-BTTTT, báo cáo số ước thực hiện trong tháng

 

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông phân theo nhóm dịch vụ
(4= 4.1+4.2+4.3+4.4+4.5+4.6)

4.1

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất

 

 

 

 

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất phân theo nhóm dịch vụ
(4.1= 4.1.1+ 4.1.2 + 4.1.3 +4.1.4)

4.1.1

Dịch vụ điện thoại cố định

 

 

 

4.1.2

Dịch vụ kênh thuê riêng

 

 

 

4.1.3

Dịch vụ truy nhập Internet

 

 

 

4.1.4

Dịch vụ khác

 

 

 

4.2

Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh

 

 

 

4.3

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất

 

 

 

 

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất phân theo nhóm dịch vụ
(4.3 = 4.3.1+4.3.2+4.3.3+4.3.4+4.3.5)

4.3.1

Dịch vụ điện thoại (4.3.1= 4.3.1.1 +4.3.1.2)

 

 

 

4.3.1.1

Trả trước

 

 

 

4.3.1.2

Trả sau

 

 

 

4.3.2

Dịch vụ tin nhắn (4.3.2= 4.3.2.1 + 4.3.2.2)

 

 

 

4.3.2.1

Trả trước

 

 

 

4.3.2.2

Trả sau

 

 

 

4.3.3

Dịch vụ truy nhập Internet
(4.3.3 = 4.3.3.1+ 4.3.3.2)

 

 

 

4.3.3.1

Trả trước

 

 

 

4.3.3.2

Trả sau

 

 

 

4.3.4

Dịch vụ cộng thêm

 

 

 

4.3.5

Dịch vụ khác

 

 

 

4.4

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

 

 

 

4.5

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động hàng hải

 

 

 

4.6

Doanh thu dịch vụ viễn thông di động hàng không

 

 

 

5

Trị giá dịch vụ viễn thông xuất khẩu

 

 

 

6

Trị giá dịch vụ viễn thông nhập khẩu

 

 

 

7

Tổng số tiền doanh nghiệp viễn thông nộp NSNN

 

 

 

 

Tổng số tiền DNVT nộp NSNN phân theo khoản nộp (7=7.1+..+7.4) 

7.1

Thuế VAT

 

 

 

7.2

Thuế TNDN

 

 

 

7.3

Phí, lệ phí

 

 

 

7.4

Các khoản nộp khác

 

 

 

8

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp viễn thông

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

..., ngày ... tháng ... năm 20...

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký điện tử)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

     

 

Dòng

Nội dung

       

 

(1)

Là tổng doanh thu của doanh nghiệp tạo ra (bao gồm cả doanh thu từ các giao dịch mua bán nội bộ).

 

(2)

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (đã khấu trừ các giao dịch mua bán nội bộ).

 

(3)

(Như hướng dẫn đối với chỉ tiêu tương ứng trong biểu mẫu VT-02, thứ tự 44).

 

(4)

(Như hướng dẫn đối với chỉ tiêu tương ứng trong biểu mẫu VT-02, thứ tự 45).

 

(5)

Trị giá dịch vụ viễn thông xuất khẩu: Là số tiền doanh nghiệp viễn thông Việt Nam phải trả cho các doanh nghiệp viễn thông đối tác nước ngoài trong việc cùng phối hợp cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế cho khách hàng Việt Nam, chiều liên lạc (phát sinh lưu lượng) từ Việt Nam đi nước ngoài trong kỳ báo cáo.

 

(6)

Trị giá dịch vụ viễn thông nhập khẩu: Là số tiền doanh nghiệp viễn thông nước ngoài phải trả cho các doanh nghiệp viễn thông đối tác Việt Nam trong việc cùng phối hợp cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế cho khách hàng nước ngoài, chiều liên lạc (phát sinh lưu lượng) từ nước ngoài vào Việt Nam trong kỳ báo cáo.

 

(7)

Là tổng số tiền thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp khác mà doanh nghiệp viễn thông phải nộp cho nhà nước trong kỳ báo cáo theo quy định của pháp luật.

 

Cột

Nội dung

       

 

(1)

Ghi số liệu thực tế của kỳ trước kỳ báo cáo. Ví dụ: Báo cáo quý II năm 2020, số liệu cột 1 ghi số doanh thu thực hiện của quý I năm 2020.

 

(2)

Ghi số liệu của kỳ báo cáo. Trường hợp chưa có số liệu chính thức có thể báo cáo số ước tính. Đối với chỉ tiêu Doanh thu viễn thông, ghi theo hướng dẫn tại Điều 29 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP. Đối với chỉ tiêu Doanh thu dịch vụ viễn thông, ghi theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019.

 

b) Cách ghi biểu

 

 

 

Số liệu thực hiện (hoặc ước thực hiện) của kỳ báo cáo - ghi vào Cột 2.

 

 

Số liệu thực hiện kỳ trước (liền kề với kỳ báo cáo), số liệu chính thức - ghi vào Cột 1.

 

(5)

Trị giá dịch vụ viễn thông xuất khẩu.

 

Để tính được trị giá dịch vụ điện thoại xuất khẩu, thực hiện như sau (các dịch vụ viễn thông khác áp dụng tương tự):

 

Giả sử trong kỳ, doanh nghiệp viễn thông A của Việt Nam nhận được sản lượng điện thoại quốc tế đến từ 02 doanh nghiệp viễn thông của nước ngoài là doanh nghiệp B và doanh nghiệp C với số liệu tương ứng là (Ba) phút và (Ca) phút.

 

Đơn giá cước kết cuối mỗi phút điện thoại doanh nghiệp B phải trả cho doanh nghiệp A (do A và B đã thỏa thuận) là (b1) đ/phút. Đơn giá cước kết cuối cuộc gọi doanh nghiệp C phải trả cho doanh nghiệp A (do A và C đã thỏa thuận) là (c1) đ/phút. Số liệu tính như sau:

 

Trị giá dịch vụ điện thoại xuất khẩu của doanh nghiệp A = (Ba) * (b1) + (Ca) * (c1).

(6)

Trị giá dịch vụ viễn thông nhập khẩu.

 

Để tính được trị giá dịch vụ điện thoại nhập khẩu, thực hiện như sau (các dịch vụ viễn thông khác áp dụng tương tự):

 

Giả sử trong kỳ, doanh nghiệp A có sản lượng điện thoại quốc tế từ Việt Nam đi, qua 02 doanh nghiệp viễn thông nước ngoài là B và C, với số liệu tương ứng là (Ab) phút và (Ac) phút.

 

Đơn giá cước kết cuối mỗi phút điện thoại doanh nghiệp A phải trả cho doanh nghiệp B là (b2) đ/phút. Đơn giá cước kết cuối cuộc gọi doanh nghiệp A phải trả cho doanh nghiệp C là (c2) đ/phút. Số liệu tính như sau:

 

Trị giá dịch vụ điện thoại nhập khẩu của doanh nghiệp A = (Ab) * (b2) + (Ac) * (c2).

 

Lưu ý: Doanh thu viễn thông quốc tế của doanh nghiệp được xác định bằng phương thức thanh toán bù trừ sản lượng đi/đến (doanh thu từ chênh lệch thanh toán quốc tế) - không phải là trị giá xuất khẩu hay nhập khẩu dịch vụ viễn thông.

c) Nguồn số liệu

       

 

 

Biểu được lập từ các thông tin, số liệu của doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận hành mạng lưới.

 

               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu VT-05

DUNG LƯỢNG KẾT NỐI

INTERNET QUỐC TẾ

    Đơn vị báo cáo: DNVT

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
 

Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý

Quý... /20…

Đơn vịnhận báo cáo:
 Cục VT

 
         
           

 

 

TT

Cổng kết nối quốc tế
của doanh nghiệp

Điểm cập bờ, Điểm kết nối qua biên giới tại Việt Nam

Điểm kết cuối kết nối của đối tác

Phương thức kết nối

Dung lượng băng thông quốc tế trang bị -Lit /equipped capacity
(Gbps)

Dung lượng băng thông kết nối peering quốc tế (Gbps)

Dung lượng băng thông quốc tế sử dụng - Used capacity
(Gbps)

A

B

C

D

E

1

2

3

(Tại Việt Nam)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

(Tại nước ngoài)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

..., ngày ... tháng ... năm 20...

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký điện tử)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

         
 

Dung lượng kết nối Internet quốc tế là tổng dung lượng các đường truyền kết nối Internet quốc tế của các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tại Việt Nam tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.

b) Cách ghi biểu

           

Cột

Nội dung

           

(A)

Thứ tự các cổng kết nối Internet quốc tế.

       

(B)

Ghi tên từng điểm hiện diện (POP - Point of Presence) và địa chỉ cụ thể của POP. Ví dụ: POP_Cầu giấy, 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội. Trường hợp điểm hiện diện đặt tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ nước ngoài tương ứng.

(C)

Ghi vị trí điểm trung chuyển kết nối quốc tế trên biển, trên đất liền qua biên giới tại Việt Nam. Ví dụ: phường 10, thành phố.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

(D)

Ghi tên POP và địa chỉ, tên quốc gia đặt POP có kết nối đi quốc tế của đối tác mà doanh nghiệp kết nối đến.

(E)

Ghi phương thức kết nối: cáp quang đất liền, cáp quang biển, viba, vệ tinh. Ghi rõ tên tuyến cáp, tên vệ tinh (V: TVH, AAG, IA,… vệ tinh VINASAT1,… ).

(1)

Tổng dung lượng băng thông quốc tế bao gồm các kết nối quốc tế thông qua các phương thức truyền dẫn cáp quang, sóng vô tuyến và vệ tinh lũy kế đến cuối kỳ báo cáo (đơn vị Gbit/s). Nếu lưu lượng không cân bằng, như lưu lượng chiều về (từ quốc tế về Việt Nam) và chiều ra (từ Việt Nam đi quốc tế) không bằng nhau thì lấy lưu lượng cao nhất để sử dụng thống kê.

(2)

Tổng băng thông kết nối trực tiếp (ngang hàng) với đối tác nước ngoài.

 

(3)

Tổng lưu lượng sử dụng trung bình của tất cả các kết nối quốc tế bao gồm cáp quang, kết nối sóng vô tuyến và vệ tinh (đơn vị Gbit/s) đến cuối kỳ báo cáo.  Đối với từng kết nối quốc tế độc lập, nếu lưu lượng không cân bằng, như lưu lượng chiều về (từ quốc tế về Việt Nam) và chiều ra (từ Việt Nam đi quốc tế) không bằng nhau thì lấy lưu lượng cao nhất để sử dụng thống kê. Lấy trung bình cộng lưu lượng sử dụng của kỳ báo cáo.

c) Nguồn số liệu

           
 

Biểu được lập từ các thông tin, số liệu của doanh nghiệp phục vụ hoạt động vận hành mạng lưới, phục vụ khách hàng, đối tác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. HOẠT ĐỘNG INTERNET

A. Danh mục biểu mẫu áp dụng đối với VNNIC

Ký hiệu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

VNNIC-01

Tổng hợp cả nước số lượng thành viên địa chỉ Internet

Năm

VNNIC

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước 15/3 năm tiếp theo

VNNIC-01.PB

Phụ biểu thông tin thành viên địa chỉ Internet

Khi có thay đổi

VNNIC

CSDL thống kê Bộ

Cập nhật trong vòng 07 ngày kể từ khi có thay đổi

VNNIC-03

Tổng hợp cả nước số lượng tên miền, địa chỉ Internet

Tháng

VNNIC

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước ngày 15 tháng tiếp theo

VNNIC-04

Tổng hợp số thu, nộp phí và lệ phí tài nguyên Internet

Quý, Năm

VNNIC

Vụ KHTC, VP Bộ

Quý: Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý.

Năm: 15/3 năm tiếp theo.

VNNIC-05.1

Tổng hợp cả nước số lượng tên miền, địa chỉ IP, số hiệu mạng theo địa bàn đăng ký của chủ sử dụng

Năm

VNNIC

Vụ KHTC, VP Bộ

Năm: Trước 15/3 năm tiếp theo

VNNIC-06.1

Tổng hợp cả nước phát triển tên miền quốc tế và tên miền quốc gia

Quý

VNNIC

Vụ KHTC, VP Bộ

Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý

B. Biểu mẫu áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức là Thành viên địa chỉ Internet, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

Ký hiệu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

VNNIC-05

Số lượng địa chỉ IP đã sử dụng

Quý, Năm

Thành viên địa chỉ IP

VNNIC

Quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý.

Năm: Trước 05/3 năm tiếp theo

VNNIC-06

Số lượng tên miền quốc tế duy trì

Năm

Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

VNNIC

Trước ngày 05/3 năm tiếp theo

VNNIC-07

Số lượng tên miền quốc tế biến động

Quý

VNNIC

Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý

A. Biểu mẫu áp dụng đối với VNNIC

 

Biểu VNNIC-01

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
SỐ LƯỢNG NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN
THÀNH VIÊN ĐỊA CHỈ INTERNET

Đơn vị báo cáo: VNNIC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
     

Ngày nhận báo cáo: Tháng: Trước ngày 15 tháng tiếp theo. Kỳ năm: Trước 15/3 năm tiếp theo

Đơn vị

nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

Tháng.../20...

 

Năm 20...

     
             

1. Số lượng thành viên địa chỉ Internet:

 

(thành viên)

     
                 
                 
                   

 

4. Số lượng thành viên, nhà đăng ký theo địa bàn [báo cáo năm]                       

TT

Địa bàn

Mã địa bàn

Thành viên địa chỉ IP

Ghi chú

 
 

A

B

C

1

4

 

 

Trong nước

 

 

 

 

1

Hà Nội

01

 

 

 

2

Hà Giang

02

 

 

 

...

...

 

 

 

 

63

Cà Mau

96

 

 

 

(Phụ biểu VNNIC-01.PB kèm theo)

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

GIÁM ĐỐC

(Ký điện tử)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Khái niệm,phương pháp tính

         
 

Số lượng thành viên địa chỉ Internet: Là số lượng thành viên địa chỉ Internet tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. (Thành viên địa chỉ là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC)).

 

Số lượng nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam: Là số lượng nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.

 

Số lượng nhà đăng ký tên miền ".vn": Là số lượng nhà đăng ký tên miền ".vn" tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, bao gồm: (a) Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; (b) Nhà đăng ký tên miền “.vn” là tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với Nhà đăng ký tên miền chính thức của Tập đoàn Internet cấp số và tên miền (ICANN).

b) Cách ghi biểu

           

Cột

Nội dung

           

(B)

Ghi tên đơn vị (gồm tên viết đầy đủ và viết tắt).

     

(C)

Trường họp Cột B là tên quốc gia, vùng lãnh thồ nước ngoài: Ghi mã quốc gia, vùng lãnh thổ - theo địa chỉ liên hệ hoặc xuất xứ của đơn vị có tên tại Cột B. Sử dụng 02 ký tự tên miền cấp cao nhất để ký hiệu. Ví dụ: đơn vị tại Cột B là tổ chức thuộc Việt Nam thì ghi "VN". Thuộc Hoa Kỳ thì ký hiệu "US". Thuộc Vương quốc Anh thì ký hiệu là "UK".

(D)

Ghi mã địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp đơn vị tại Cột B thuộc Việt Nam. Mã ghi tương ứng với địa chỉ liên hệ của đơn vị có tên tại Cột B. Ghi theo bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Ví dụ: đơn vị có địa chỉ tại Hà Nội thì ghi mã 01. Tại TP.HCM thì ghi mã 79...

 

Khi có sự thay đổi thông tin, VNNIC cập nhật ngay sau khi có thay đổi hoặc cập nhật trong vòng 07 ngày (kể từ khi có thay đổi) lên CSDL thống kê để hệ thống có thể tổng hợp được thông tin theo định dạng biểu mẫu này với số liệu cập nhật.

c) Nguồn số liệu

           
 

Từ dữ liệu phục vụ theo dõi sau đăng ký, cấp phép của VNNIC.

   

 

 

 

PHỤ BIỂU VNNIC-01.PB
THÔNG TIN THÀNH VIÊN ĐỊA CHỈ, NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN
(Ban hành kèm theo TT số …../2022/TT-BTTTT)

(Tính đến ngày .... tháng ... năm 20...)

TT

Tên đơn vị

Mã địa bàn

Mới tăng trong kỳ

Thành viên kết nối VNIX

Mã số thuế (MST)

Giấy phép hoặc đăng ký hoạt động

Ghi chú

 

Số, ký hiệu

Ngày giấy phép

Ngày bắt đầu hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

 

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

 

1

Đơn vị A

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đơn vị B

79

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đơn vị C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Cách ghi biểu

                         

Cột

Nội dung

                         

(B)

Ghi tên đơn vị (gồm tên viết đầy đủ và viết tắt).

                 

(C)

Ghi mã địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp đơn vị tại Cột B thuộc Việt Nam. Mã ghi tương ứng với địa chỉ liên hệ của đơn vị có tên tại Cột B. Ghi theo bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Ví dụ: đơn vị có địa chỉ tại Hà Nội thì ghi mã 01. Tại TP.HCM thì ghi mã 79...

(6)

Ghi mã số thuế của đơn vị có tên tại Cột B (trong trường hợp đơn vị tại Cột B thuộc Việt Nam).

 

Các cột từ Cột 1 đến Cột 8: Ghi thông tin tương ứng đối với đơn vị có tên tại Cột B.

 

Trong đó:

                         
 

Cột 1: Đánh dấu X nếu đơn vị có tên ở Cột B tăng trong kỳ (được đăng ký mới). Nếu không phải thì để trống.

 

Cột 2: Ghi thông tin tương tự như cách ghi áp dụng đối với Cột 1.

 

Khi có sự thay đổi, Trung tâm cập nhật ngay sau khi có sự thay đổi hoặc cập nhật trong vòng 07 ngày (kể từ khi thay đổi) lên CSDL thống kê của Bộ để đảm bảo đồng bộ với thông tin theo dõi của Trung tâm.

b) Nguồn số liệu

                         
 

Từ dữ liệu phục vụ theo dõi sau đăng ký, cấp phép của VNNIC.

                                                   

 

 

Biểu VNNIC-03

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
SỐ LƯỢNG TÊN MIỀN,
ĐỊA CHỈ INTERNET

Đơn vị báo cáo: VNNIC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

 
     

Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 15 tháng tiếp theo

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 
       

Tháng .../20...

     
           

 

 

1. Tổng số tên miền quốc gia ".VN":

 

(Tên miền)

 

Trong đó (1=1.1+1.5+1.6):

       

1.1. Tên miền đã kích hoạt, sử dụng IPv6:

 

   

1.2. Tên miền có sử dụng dịch vụ:

 

 

   

1.3. Tên miền có website sử dụng IPv6:

 

 

   

1.4. Tên miền có máy chủ DNS sử dụng IPv6:

 

   

1.5. Tên miền đã kích hoạt, sử dụng IPv4:

 

   

1.6. Tên miền chưa kích hoạt:

   

 

   
             

2. Tỷ lệ ứng dụng IPv6 trên mạng Internet của Việt Nam:

 

(%)

 

Trong đó, tỷ lệ ứng dụng của một số doanh nghiệp viễn thông

   

2.1. Tập đoàn Công nghiệp viễn thông quân đội (Viettel):

 

   

2.2. Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT):

 

   

2.3. Tổng công ty thông tin di động (Mobifone):

 

   

2.4. Công ty cổ phần viễn thông FPT:

 

 

   
             

3. Tổng số tên miền quốc tế [báo cáo quý]:

 

(Tên miền)

 

3.1. Trong đó, chủ thể sử dụng là tổ chức, cá nhân Việt Nam:

 

   

4. Tên miền quốc tế biến động trong kỳ [báo cáo quý]:

 

(Tên miền)

 

Trong đó

         

4.1. Tăng trong kỳ:

   

 

   

4.2. Giảm trong kỳ:

   

 

   

4.3. Tăng trong kỳ, và giảm trước khi kết thúc kỳ:

 

   
             

4. Số lượng địa chỉ IPv4 [báo cáo quý]:

 

 

(Địa chỉ v4)

 

5. Số lượng địa chỉ IPv6 [báo cáo quý]:

 

 

(Khối /64)

 

6. Số lượng số hiệu mạng [báo cáo quý]:

 

 

(Số hiệu)

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

GIÁM ĐỐC

(Ký điện tử)

 

 

 

 

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

 

Số lượng tên miền quốc gia: Là tổng số tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" (bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt) đang được quản lý, duy trì trên hệ thống tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

 

Số lượng tên miền quốc gia có sử dụng dịch vụ: Là số lượng tên miền quốc gia có sử dụng dịch vụ website tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

 

Số lượng tên miền quốc tế: Là tổng số tên miền quốc tế đã đăng ký sử dụng tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo - theo báo cáo định kỳ của các Nhà đăng ký (NĐK) tên miền quốc tế tại Việt Nam.

 

Số lượng địa chỉ Internet IPv4: Là tổng số địa chỉ IPv4 mà quốc gia Việt Nam được cấp và được Bộ TT&TT quản lý tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Địa chỉ IPv4 là địa chỉ giao thức Internet phiên bản 4.

 

Số lượng địa chỉ Internet IPv6: Là tổng số địa chỉ IPv6 mà quốc gia Việt Nam được cấp và được Bộ TT&TT quản lý tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. (Địa chỉ IPv6 là địa chỉ giao thức Internet phiên bản 6. 01 khối /64 địa chỉ IPv6 bằng 2^(128-64) địa chỉ IPv6).

 

Số lượng số hiệu mạng: Là số lượng số hiệu mạng mà các tổ chức/doanh nghiệp Việt Nam được cấp và sử dụng tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Số hiệu mạng là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính (hoặc một tập hợp địa chỉ IP) tham gia vào hoạt động định tuyến chung trên Internet.

 

Tỷ lệ ứng dụng IPv6 trên mạng Internet của Việt Nam: Là tỷ lệ % ứng dụng IPv6 của Việt Nam theo số liệu thống kê của các tổ chức quốc tế uy tín trên thế giới (Ví dụ: Trung tâm thông tin mạng châu Á - Thái Bình Dương (APNIC), Tập đoàn Internet cấp số và tên miền (ICANN) tại thời điểm khảo sát. (Là tỷ lệ giữa số lượng địa chỉ IPv6 đã sử dụng và tổng số địa chỉ IPv6 đã được phân bổ).

b) Cách ghi biểu

 

Ghi thông tin, số liệu theo hướng dẫn cụ thể tại biểu mẫu.

c) Nguồn số liệu

 

Biểu được lập từ dữ liệu hành chính của VNNIC, báo cáo từ các thành viên địa chỉ Internet (biểu mẫu VNNIC-06), và báo cáo của các nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam (biểu mẫu VNNIC-07, VNNIC-07B) đã gửi VNNIC.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu VNNIC-04

TỔNG HỢP SỐ THU, NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ TÀI NGUYÊN INTERNET

Đơn vị báo cáo: VNNIC

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

     

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

Ngày nhận báo cáo: Quý: Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý. Năm: Trước 15/3 năm tiếp theo

Quý ... /20...

 

Năm 20...

     

                                                                                                                                                    Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Nội dung

Kế hoạch

Thực hiện trong kỳ

Cộng dồn từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

1

Phí, lệ phí tên miền

 

 

 

 

 

Chia ra (1=1.1+1.2)

1.1

Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia ".vn"

 

 

 

 

1.2

Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia ".vn"

 

 

 

 

2

Phí, lệ phỉ địa chỉ Internet

 

 

 

 

 

Chia ra (2=2.1+2.2)

2.1

Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP) tại Việt Nam

 

 

 

 

2.2

Phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet (IP) tại Việt Nam

 

 

 

 

3

Nộp NSNN từ phí, lệ phí tên miền và địa chỉ Internet

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

GIÁM ĐỐC

(Ký điện tử)

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

 

Tổng thu phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ Internet: Là tổng số tiền gồm phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ Internet đã thu được trong kỳ báo cáo.

 

Nộp NSNN từ phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ Internet: Là tổng số tiền phải nộp NSNN từ phí, lệ phí tên miền và địa chỉ Internet trong kỳ báo cáo.

b) Cách ghi biểu

 

Ghi thông tin, số liệu theo hướng dẫn cụ thể tại biểu mẫu.

c) Nguồn số liệu

          Biểu được tập hợp từ dữ liệu phục vụ theo dõi sau đăng ký, cấp phép của VNNIC.

 

Biểu VNNIC-05.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
SỐ LƯỢNG SỐ LƯỢNG TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ IP,
SỐ LƯỢNG SỐ HIỆU MẠNG ĐANG SỬ DỤNG THEO ĐỊA BÀN

Đơn vị báo cáo:

VNNIC

 

Ban hành kèm theo TT

số ...../2022/TT-BTTTT

 

Ngày nhận báo cáo: Trước 15/3 năm tiếp theo

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

 

Năm 20…

 
                       

TT

ĐỊA BÀN

Mã địa bàn

Số lượng tên miền ".vn"

Trong đó, tên miền ".vn" có website

Tên miền quốc tế

Số lượng địa chỉ IPv4

Số lượng địa chỉ IPv6
khối / 64

Số lượng số hiệu mạng

Ghi chú

 
 

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

01

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hà Giang

02

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

63

Cà Mau

96

 

 

 

 

 

 

 

 

64

(Quốc gia, vùng Lãnh thổ nước ngoài thứ 1)

 

 

 

 

 

 

 

 

65

(Quốc gia, vùng Lãnh thổ nước ngoài thứ 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

GIÁM ĐỐC

(Ký điện tử)

 

 

 

 

a) Khái niệm, phương pháp tính

 

(Khái niệm, phương pháp tính đối với các chỉ tiêu: Tên miền ".vn", tên miền ".vn" có website, tên miền quốc tế, số lượng địa chỉ IPv4, số lượng địa chỉ IPv6, số lượng số hiệu mạng như hướng dẫn tương ứng tại biểu mẫu VNNIC-03)

b) Cách ghi biểu

Cột

Nội dung

                 

(B)

Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài.

(C)

Ghi mã địa bàn có tên ở cột B. Ghi theo Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Trường hợp địa bàn nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam; Ghi ký hiệu của quốc gia /vùng lãnh thổ bằng 2 ký tự tương ứng với ký hiệu tên miền cấp cao nhất ứng với quốc gia/vùng lãnh thổ đó. Ví dụ: Việt Nam là "VN", Trung Quốc: CN, Hoa Kỳ: US,... tương ứng với địa chỉ của chủ thể đăng ký tên miền tại Cột B.

 

Các cột 1, 2, 3, 4: Ghi thông tin về số lượng tên miền quốc tế, địa chỉ IPv4, IPv6, số hiệu mạng  mà các cá nhân/tổ chức đang sử dụng - có địa chỉ liên hệ thuộc địa bàn ở cột B.

c) Nguồn số liệu

 

Biểu được lập từ dữ liệu hành chính của VNNIC và từ biểu VNNIC-05, VNNIC-06 các thành viên địa chỉ IP, nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam đã gửi VNNIC.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu VNNIC-06.1

TỔNG HỢP CẢ NƯỚC
PHÁT TRIỂN TÊN MIỀN QUỐC TẾ VÀ TÊN MIỀN QUỐC GIA

Đơn vị báo cáo:

VNNIC

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

     

 

Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 15 tháng tiếp theo quý

Quý ... /20...

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, VP Bộ

               
                   

 

TT

Nhà đăng ký

Số lượng tên miền

tính đến cuối kỳ

Số lượng tên miền

đăng ký mới trong kỳ

Số lượng tên miền thu hồi trong kỳ

Ghi chú

 

Tên miền q.tế

Tên miền .vn

Trong đó, tên miền .vn không dấu

Tên miền q.tế

Tên miền .vn

Trong đó, tên miền .vn không dấu

Tên miền q.tế

Tên miền .vn

Trong đó, tên miền .vn không dấu

 

A

B

1

2

3

4

5

7

8

9

10

11

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhà đăng ký A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhà đăng ký B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                             

 

 

TỔNG HỢP, LẬP BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

 

KIỂM TRA BIỂU

(Thông tin người thực hiện)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

GIÁM ĐỐC

(Ký điện tử)

 

 

 

 

Nguồn số liệu

                   
 

Biểu được lập từ báo cáo của các nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam (biểu mẫu VNNIC-06, VNNIC-07), và dữ liệu hành chính của VNNIC về tên miền quốc gia ".vn".

 

 

 

B. Biểu mẫu áp dụng đối với các Thành viên địa chỉ Internet, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

                                                                                                                                                                                

Biểu VNNIC-05

SỐ LƯỢNG ĐỊA CHỈ IP ĐANG SỬ DỤNG

Đơn vị báo cáo:

 

 

Ban hành kèm theo TT số ...../2022/TT-BTTTT

Thành viên địa chỉ Internet

 

 

Quý .../20…

 

 

Ngày nhận báo cáo: Kỳ quý: Trước ngày 10 tháng tiếp theo quý. Kỳ năm: Trước 05/3 năm tiếp theo

 Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo: VNNIC

 

 
               

 

 
                           

1. Số lượng địa chỉ IPv4 đang sử dụng:

 

 

(địa chỉ)

           

 

 

2. Số lượng địa chỉ IPv6 đang sử dụng:

 

 

(khối /64)

           

 

 
                                                             

 

3. Thông tin địa chỉ IP đang sử dụng  [báo cáo năm]

TT

Khối địa chỉ IP, số hiệu mạng

Chủ thể sử dụng là tổ chức

Khối do Thành viên địa chỉ sử dụng nội bộ

Khối do thành viên sử dụng nội bộ chia ra

Vùng địa chỉ cấp lại cho khách hàng leased-line

Tên của chủ thể sử dụng
(Tên của tổ chức/cá nhân sử dụng)

Ngày cấp địa chỉ

Địa chỉ liên hệ của tổ chức, cá nhân sử dụng

Họ và tên người đại diện của tổ chức/cá nhân sử dụng địa chỉ IP