Sign In

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016

của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng

trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;

Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải – Xây dựng tại Tờ trình số 792/TTr-SGTVTXD ngày 17/12/2021,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai

1. Bổ sung điểm l, m, n, o, p, q tại khoản 1 Điều 1 như sau:

“l) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy;

m) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm;

n) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện;

o) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà;

p) Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình;

q) Định mức khác.

Đối với các khoản chi phí thực tế phải có để đưa xe buýt vào vận hành khai thác (bao gồm: Bảo hiểm vật chất xe; phí sử dụng đường bộ; giá dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải) được bổ sung đưa vào đơn giá chi phí vận hành tuyến buýt”.

2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:

“c) Đối với phương tiện quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (loại xe ô tô có sức chứa từ 12 đến dưới 17 chỗ) thì áp dụng các nội dung định mức của quy định này theo loại xe buýt nhỏ.”.

3. Bổ sung các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17 tại Điều 2 như sau:

“12. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần máy.

13. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần gầm.

14. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần điện.

15. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần điều hoà.

16. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình là quy định về thời gian sử dụng của một đời thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình.

17. Định mức khác là quy định về các định mức cần thiết khác phát sinh trong quá trình hoạt động thực tế, đảm bảo cho xe buýt có thể hoạt động an toàn, hiệu quả và nâng cao chất phục vụ trong quá trình vận hành hoạt động của xe buýt.”.

4. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Định mức tiền lương của công nhân lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:

TT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Đơn vị

Định mức

Xe buýt lớn

Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1

Bậc lương công nhân lái xe

bậc

3/4

2/4

2/4

2

Hệ số lương công nhân lái xe

-

3,64

2,94

2,76

3

Bậc lương nhân viên phục vụ trên xe

bậc

2/5

1/5

1/5

4

Hệ số lương nhân viên phục vụ trên xe

-

2,33

1,84

1,84

5

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương áp dụng đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

-

0,9

0,9

0,9

6

Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

 

Áp dụng theo phụ cấp tại địa bàn nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở làm việc.

7

Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho lái xe ôtô chở khách từ 40 ghế trở lên

-

0,3

0,3

0,3

”.

5. Bổ sung nội dung vào khoản 4 Điều 4 như sau:

“Đối với xe buýt có tuổi đời hoạt động từ 05 năm trở lên (tính từ ngày đăng ký phương tiện lần đầu), định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5%”.

6. Bổ sung các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 tại Điều 4 như sau:

“12. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)

13. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này)

14. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này)

15. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này)

16. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình

(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này)

17. Định mức khác

(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này)

18. Định mức tiền lương của lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (Lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km, 12.000km; lao động sửa chữa thường xuyên; lao động sửa chữa lớn phần máy, phần gầm, phần điện, phần điều hoà; lao động sửa chữa lớn khung xương, vỏ và nội thất) quy định tại điểm c khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 8 Điều này được tính thêm các hệ số như sau:

TT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Định mức

Xe buýt lớn

Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

0,9

0,9

0,9

2

Hệ số phụ cấp khu vực

Áp dụng theo phụ cấp tại địa bàn nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở làm việc.

Riêng đối với lao động sửa chữa gầm, máy được áp dụng thêm hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,3”.

Điều 2. Thay thế từ ngữ

1. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng “Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” tại Điều 3 Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Điều 5, Điều 7 của Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai.

2. Thay thế cụm từ “Nhân viên bán vé” bằng cụm từ “Nhân viên phục vụ trên xe” tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 và khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai đến trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu hiệu lực từ ngày 17 tháng 01 năm 2022. 

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Trọng Hài