THÔNG TƯ
Hướng dẫn thi hành Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác
________________________
Căn cứ Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác; Sau khi tham khảo ý kiến của Tổng cục quản lý ruộng đất, Bộ Nông nghiệp và CNTP, Bộ Lâm nghiệp và các Bộ, ngành có liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm như sau:
I- VỀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU ĐỀN BÙ THIỆT HẠI:
Những tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác, không phân biệt đất trước khi giao thuộc tổ chức, cá nhân nào sử dụng, phải đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước; cụ thể là:
- Các đơn vị sản xuất - kinh doanh, dịch vụ thuộc tất cả các ngành kinh tế (Trung ương hoặc Địa phương), không phân biệt thành phần kinh tế.
- Các cơ quan quản lý Nhà nước , cơ quan quản lý kinh tế, các cơ quan hành chính-sự nghiệp ở Trung ương và Địa phương, đơn vị lực lượng vũ trang - an ninh - quốc phòng, các đoàn thể, Hội quần chúng, tổ chức xã hội và các tổ chức, cá nhân khác . . .
Riêng cá nhân người nước ngoài, các tổ chức liên doanh giữa Việt nam và nước ngoài đầu tư vào Việt nam được sử dụng hợp pháp đất nông nghiệp, đất có rừng vào mục đích khác thì không áp dụng Quyết định 186/HĐBT ngày 31/5/1990 và Thông tư hướng dẫn này.
Ngoài tiền đền bù thiệt hại đất cho Nhà nước , các tổ chức và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất có rừng vào mục đích khác, còn phải bồi thường thiệt hại hoa màu, tài sản . . . cho chủ sử dụng hợp pháp đất nông nghiệp, đất có rừng theo quy định của Luật đất đai.
II- VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIẢM HOẶC MIỄN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI.
1/ Đối tượng được giảm đền bù thiệt hại:
Căn cứ vào mục tiêu, tính chất, quy mô sử dụng đất cho các loại công trình giao thông (đường sắt, đường bộ), công trình thuỷ lợi mà áp dụng mức giảm cho phù hợp như sau:
|
Loại công trình
|
Mức giảm (%)
|
|
1. Đường giao thông sắt bộ (bao gồm cả tỉnh lộ và huyện lộ)
|
50
|
|
2. Công trình thuỷ lợi
|
|
|
Công trình cố định loại lớn
|
50
|
|
Công trình cố định loại trung bình
|
30
|
|
Công trình cố định loại nhỏ
|
20
|
Diện tích được xét giảm mức đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất có rừng chuyển sang xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi nói trên là diện tích để xây dựng công trình, hạng mục công trình trực tiếp như đường sá, cầu cống, kênh mương, hồ đập thuỷ lợi, thuỷ điện . . .
Những diện tích lưu không, trụ sở làm việc, nhà ga, bến xe và các công trình phụ trợ khác thuộc công trình giao thông thuỷ lợi và các công trình khác đã nêu trên không được tính giảm định mức đền bù thiệt hại.
2/ Đối với công trình trọng điểm, quan trọng có tính chất quốc gia thuộc các ngành giao thông, thuỷ lợi, năng lượng, xi măng, thăm dò khoáng sản tài nguyên sử dụng diện tích đất nông nghiệp, đất có rừng mà mức đền bù làm tăng tổng dự toán công trình quá lớn thì cơ quan chủ quản đầu tư trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định mức giảm hoặc miễn tiền đền bù đất đai.
III- PHẠM VI ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT CÓ RỪNG CHUYỂN SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC VÀ MỨC ĐỀN BÙ:
1/ Đất nông nghiệp, đất có rừng là loại đất đã được xác định theo Luật đất đai của Hội đồng Nhà nước công bố ngày 8/01/1988.
2/ Căn cứ để xác định mức đền bù thiệt hại:
a. Diện tích đất phải đền bù thiệt hại là diện tích đất được xác định trong quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b. Chất lượng đất
- Đất nông nghiệp: chất lượng nông nghiệp được xác định căn cứ vào hạng đất tính thuế nông nghiệp, cụ thể như sau:
|
Hạng đất
|
Năng suất trung bình hàng năm tính bằng kg thóc trên 100 m2 đất
|
|
I
|
Từ 50 kg trở lên
|
|
II
|
Từ 40 kg đến dưới 50 kg
|
|
III
|
Từ 30 kg đến dưới 40 kg
|
|
IV
|
Từ 25 kg đến dưới 30 kg
|
|
V
|
Từ 20 kg đến dưới 25 kg
|
|
VI
|
Từ 15 kg đến dưới 20 kg
|
|
VII
|
Từ dưới 15 kg
|
- Đất có rừng: chất lượng đất có rừng được phân loại theo Luật bảo vệ và phát triển rừng (Lệnh số 58 LCT/HĐNN8 ngày 19/8/1991 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước công bố Luật bảo vệ và phát triển rừng), cụ thể như sau:
|
Loại rừng
|
Đặc tính rừng
|
|
1. Rừngđặc sản
|
Rừng thông và rừng giầu, trong đó gỗ nhóm I có trữ lượng từ 20 m3/ha trở lên
|
|
2. Rừng giầu
|
Trữ lượng gỗ từ 100 m3/ha trở lên
|
|
3.Rừng trung bình
|
Trữ lượng gỗ từ 50 m3/ha đến dưới 100 m3/ha
|
|
4. Rừng nghèo
|
Trữ lượng gỗ dưới 50 m3/ha, rừng tre, nứa và các loại rừng non, cây bụi.
|
+ Rừng phòng hộ: Áp dụng mức đền bù của rừng đặc sản
+ Rừng đặc dụng: Áp dụng mức đền bù thiệt hại của rừng đặc sản
+ Rừng trồng áp dụng mức đền bù thiệt hại như rừng trung bình. Riêng rừng quế, hồi, cây chủ cánh kiến áp dụng như rừng đặc sản.
+ Đất lâm nghiệp chưa có rừng áp dụng mức đền bù thiệt hại bằng 50% mức đền bù của đất nông nghiệp hạng VII.
c. Vị trí địa lý của đất:
- Đất nội Thành phố, Thị xã, Thị trấn là đất thuộc địa giới hành chính của các quận nội thành, các phường nội thị xã hoặc Thành phố thuộc Tỉnh và đất thuộc địa giới hành chính thị trấn.
- Đất ven Thành phố, Thị xã, Thị trấn là đất nằm trong địa giới hành chính của các xã, có ít nhất một phía giáp nội Thành phố, Thị xã, Thị trấn.
- Đất ven đường giao thông là đất nằm kề đường giao thông, có ít nhất một phía giáp đường giao thông.
- Đất vùng nông thôn là đất thuộc địa giới hành chính của xã nằm ngoài các vị trí kể trên.
Trường hợp mảnh đất thuộc nhiều vị trí địa lý khác nhau thì vị trí địa lý được xác định theo vị trí của đất có định mức đền bù thiệt hại lớn nhất.
d. Căn cứ vào vị trí địa lý của đất và căn cứ vào khung định mức đã quy định tại Điều 3 Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng:
- Áp dụng định mức tối đa đối với đất nội Thành phố và ven Thành phố. Định mức trung bình đối với đất nội thị xã và ven thị xã; Định mức tối thiểu đối với đất thị trấn và ven thị trấn.
- Đất liền cạnh các trung tâm thương nghiệp lớn, các khu công nghiệp, khu di tích, khu văn hoá - thể thao, công viên lớn được vận dụng định mức tối đa của vùng đất nội Thành phố, Thị xã, Thị trấn.
Riêng đất dùng để xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi (ngoài các công trình nói ở điểm 1, 2 mục II trên đây) thì dù ở bất cứ vị trí địa lý nào cũng đều vận dụng định mức đền bù thiệt hại đất vùng nông thôn.
Căn cứ vào khung định mức đền bù thiệt hại đã quy định tại Điều 3 Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng và nội dung hướng dẫn của Thông tư này, Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố quy định mức đền bù thiệt hại sát hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể ở Địa phương trong phạm vi khung định mức của Quyết định số 186/HĐBT.
3/ Cách xác định mức đền bù thiệt hại:
a. Đối với đất sử dụng lâu dài (sử dụng trên 10 năm):
|
Mức đền bù
thiệt hại
|
=
|
Diện tích đất
được giao
|
x
|
Định mức đền bù
thiệt hại
|
Nếu đất thuộc diện được giảm đền bù thiệt hại theo quy định thì định mức đền bù thiệt hại trong công thức là định mức đền bù đã có trừ tỷ lệ phần trăm (%) được giảm.
b. Đối với đất sử dụng tạm thời (sử dụng 10 năm trở lại).
|
Mức đền bù
thiệt hại
|
=
|
Diện tích đất
được giao
|
x
|
Định mức đền bù thiệt hại
|
x
|
Số năm sử dụng đất
|
x
|
5%
|
VI- THỂ THỨC THU NỘP TIỀN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI:
Định mức đền bù thiệt hại đối với từng loại đất được tính bằng thóc và thu bằng tiền. Giá thóc để tính mức đền bù thiệt hại được tính theo giá thóc thu thuế nông nghiệp tại thời điểm nộp tiền đền bù.
Tiền đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng, đơn vị chủ đầu tư phải nộp vào NSNN trước khi cơ quan quản lý ruộng đất giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng. Đối với công trình XDCB bằng nguồn vốn đầu tư do NSNN đài thọ thì đồng thời được NSNN cấp vốn cho công trình theo phương thức “ghi thu ghi chi” (ghi thu nộp NSNN, ghi chi cấp phát vốn đầu tư XDCB cho công trình). Khi quyết toán công trình chủ đầu tư và chủ quản đầu tư phải quyết toán khoản chi đền bù thiệt hại đất đai này vào giá trị công trình để thể hiện đúng giá trị TSCĐ kể cả công trình quốc gia quan trọng được miễn tiền đền bù.
Riêng đối với công trình giao thông, thuỷ lợi, năng lượng có số tiền đền bù lớn được phép nộp tiền nhiều lần theo tiến độ giao đất.
V- CƠ QUAN QUẢN LÝ TIỀN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI
ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT CÓ RỪNG:
1/ Căn cứ quyết định giao đất nông nghiệp, đất có rừng tự nhiên, đất rừng trồng của cấp có thẩm quyền và căn cứ các văn bản, chứng từ xác nhận chính thức của cơ quan quản lý ruộng đất của Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương về diện tích, phân hạng đất đai (chất lượng đất), vị trí đất sử dụng . . . Cơ quan thuế (Chi cục thuế) Quận, Huyện (nơi có đất phải đền bù thiệt hại) chịu trách nhiệm việc kiểm tra, tính toán và lập thông báo số tiền đền bù thiệt hại đất gửi cho cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế tập thể và tư nhân được giao đất sử dụng đồng gửi cho cơ quan KBNN đồng cấp để thực hiện thu nộp số tiền đền bù thiệt hại đất vào NSNN. Đối với công trình được đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước thì thực hiện phương thức ghi thu NSNN và ghi chi cấp phát vốn đầu tư XDCB cho công trình.
2/ Căn cứ giấy thông báo số tiền đền bù thiệt hại đất của cơ quan thuế gửi đến, trong thời gian không quá 5 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể hoặc tư nhân được giao đất sử dụng có trách nhiệm phải nộp kịp thời, đầy đủ số tiền nói trên vào Chi nhánh KBNN Quận, Huyện (nơi có đất sử dụng). Trường hợp quá thời gian quy định nói trên, đơn vị sử dụng đất không nộp số tiền đền bù thiệt hại đất vào NSNN thì cơ quan KBNN phối hợp với cơ quan Tài chính và Ngân hàng đồng cấp ra lệnh thu số tiền nói tên vào KBNN.
3/ Về thủ tục nộp tiền đền bù thiệt hại đất vào Ngân sách được quy định như sau:
- Đơnvị, xí nghiệp được giao đất sử dụng thuộc cấp nào quản lý (Trung ương, Tỉnh, Thành phố hoặc Quận, Huyện) thì nộp tiền đền bù thiệt hại đất vào Ngân sách cấp đó.
- Khi các đơn vị nộp tiền đền bù thiệt hại đất vào NSNN, chứng từ nộp tiền ghi chép phản ánh và hạch toán như sau:
+ Đối với cơ quan, đơn vị, xí nghiệp quốc doanh ghi chương (A, B, C) tương ứng loại 14, Khoản 01, hạng 09, mục 47 (thu khác) của mục lục NSNN.
+ Đối với các tổ chức kinh tế, tập thể hoặc tư nhân ghi: Chương 97 A (tập thể) hoặc 98 A (tư nhân) loại 14, khoản 01, hạng 09, mục 47 (thu khác) của mục lục NSNN.
Như vậy số thu của các đơn vị thuộc cấp nào quản lý nộp thì Ngân sách cấp đó được hưởng 100% (không điều tiết giữa cấp Ngân sách).
VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Thông tư này được thi hành thống nhất trong cả nước và được áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/1992, những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
UBND Tỉnh, Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Thông tư này ở Địa phương.
Quá trình thực hiện Thông tư này, có gì vướng mắc, các Bộ, ngành, Địa phương, đơn vị cơ sở phản ánh về Bộ Tài chính để trình Hội đồng Bộ trưởng xem xét cần thiết có bổ sung, sửa đổi cho phù hợp ./.