Sign In

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực

tiêu chuẩn đo lường chất lượng


Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;

Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 105/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;

Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 36/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường như sau:

          1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

          “1. Cân được sử dụng để xác định khối lượng vàng hoặc hàm lượng vàng trong mua, bán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

          a) Có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp với khối lượng vàng cần đo. Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm (e) quy định trong Bảng 1.

Bảng 1

Mức cân

Giá trị độ chia kiểm (e) của cân

Đến 200 g

≤ 1 mg

> 200 g đến 3 kg

≤ 10 mg

> 3 kg đến 10 kg

≤ 100 mg

> 10 kg

≤ 1 g

          b) Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.”. 

          2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

          “3. Khối lượng vàng trong mua, bán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong thanh tra, kiểm tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố. Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 2.

Bảng 2

TT

(i)

Khối lượng vàng (m)

Giới hạn sai số (S)

 

Theo gam (g)

Theo miligam (mg)

1

30

13

2

50

17

3

100

30

4

200

56

5

300

80

6

500

130

Theo kilôgam (kg)

 

7

1

240

8

1,5

350

9

2

430

10

3

600

11

5

900

12

6

1100

 

Theo kết quả đo

13

Lớn hơn 6

0,0175 %

          Giới hạn sai số của phép đo khối lượng vàng (m) không quy định cụ thể tại Bảng 2 được xác định như sau:

          a) Đối với m < 30 g, giới hạn sai số (S) được tính theo công thức sau đây và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng.

          Ví dụ 1:

          Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc nhẫn bằng vàng là 7,5 g (2 chỉ) khi sử dụng cân có e = 1 mg, giới hạn sai số (S) là:

          b) Đối với 30 g < m < 6000 g, giới hạn sai số (S) được tính theo công thức sau đây và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng:

Trong công thức trên:

S: sai số cho phép lớn nhất;

m: khối lượng vàng;

: hai giá trị khối lượng vàng liền kề với số thứ tự ii+1 trong Bảng 2 bảo đảm điều kiện ;

: giới hạn sai số trong Bảng 2 tương ứng với ;

          Ví dụ 2:

Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc vòng bằng vàng là 86 g (m = 86 g) khi sử dụng cân có e = 1 mg, từ Bảng 2, ta thấy 50 g < 86 g < 100 g.

          Vì vậy:

          Giới hạn sai số (S) là:

c) Đối với m > 6 kg, giới hạn sai số (S) được tính bằng cách nhân kết quả phép đo với 0,0175 % và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng.

          Ví dụ 3:

          Kết quả phép đo khối lượng của một thỏi vàng là 10 kg khi sử dụng cân có e = 100 mg, giới hạn sai số (S) là:

S = (10 x 0,0175 %) kg ~ 1,8 g”

          Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b mục 3.4.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED ban hành kèm theo Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

          “b. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc được thừa nhận theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung mục 4.4.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

          “4.4.3. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc được thừa nhận theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.”.

          Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN và sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

          “Điều 4. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo

          Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo bao gồm:

          1. Các phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định trong bảng sau đây:

TT

Tên phương tiện đo

Biện pháp kiểm soát về đo lường

Chu kỳ kiểm định

 

Phê duyệt mẫu

Kiểm định

 

Ban đầu

Định kỳ

Sau sửa chữa

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

1

Phương tiện đo độ dài:

 

 

 

 

 

 

- Thước cuộn

-

x

-

-

-

 

- Phương tiện đo khoảng cách quang điện

-

x

x

x

12 tháng

 

- Phương tiện đo độ sâu đáy nước

-

x

x

x

12 tháng

 

- Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm

-

x

x

x

24 tháng

 

2

Taximet

x

x

x

x

18 tháng

 

3

Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông

x

x

x

x

24 tháng

 

4

Phương tiện đo thủy chuẩn

-

x

x

x

12 tháng

 

5

Toàn đạc điện tử

-

x

x

x

12 tháng

 

6

Cân phân tích

-

x

x

x

12 tháng

 

7

Cân kỹ thuật

-

x

x

x

12 tháng

 

8

Cân thông dụng:

 

 

 

 

 

 

- Cân đồng hồ lò xo

x

x

x

x

24 tháng

 

- Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề

x

x

x

x

12 tháng

 

9

Cân treo móc cẩu

x

x

x

x

12 tháng

 

10

Cân ô tô

x

x

x

x

12 tháng

 

11

Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới

x

x

x

x

24 tháng

 

12

Cân tàu hỏa tĩnh

x

x

x

x

12 tháng

 

13

Cân tàu hỏa động

x

x

x

x

24 tháng

 

14

Cân băng tải

x

x

x

x

12 tháng

 

15

Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới

x

x

x

x

12 tháng

 

16

Quả cân:

 

 

 

 

 

 

- Quả cân cấp chính xác E2

-

x

x

x

24 tháng

 

- Quả cân cấp chính xác đến F1

-

x

x

x

12 tháng

 

17

Phương tiện thử độ bền kéo nén

-

x

x

x

12 tháng

 

18

Phương tiện đo mô men lực

-

x

x

x

12 tháng

 

19

Cột đo xăng dầu

x

x

x

x

12 tháng

 

20

Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng

x

x

x

x

12 tháng

 

21

Đồng hồ đo nước:

 

 

 

 

 

 

- Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí

x

x

x

x

60 tháng

 

- Đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử

x

x

x

x

36 tháng

 

22

Đồng hồ đo xăng dầu

x

x

x

x

12 tháng

 

23

Đồng hồ đo khí:

 

 

 

 

 

 

- Đồng hồ đo khí dầu mỏ hóa lỏng

x

x

x

x

12 tháng

 

- Đồng hồ đo khí công nghiệp

x

x

x

x

36 tháng

 

- Đồng hồ đo khí dân dụng:

x

x

x

x

 

 

+ Qmax < 16 m3/h

x

x

x

x

60 tháng

 

+ Qmax ≥ 16 m3/h

x

x

x

x

36 tháng

 

24

Phương tiện đo dung tích thông dụng

-

x

x

x

24 tháng

 

25

Pipet

-

x

x

x

24 tháng

 

26

Bể đong cố định

-

x

x

x

60 tháng

 

27

Xi téc:

- Xi téc ô tô

- Xi téc đường sắt

 

-

-

 

x

x

 

x

x

 

x

x

 

12 tháng

60 tháng

 

28

Phương tiện đo mức xăng dầu tự động

x

x

x

x

12 tháng

 

29

Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước

-

x

x

x

24 tháng

 

30

Phương tiện đo vận tốc gió

-

x

x

x

24 tháng

 

31

Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet

-

x

x

x

12 tháng

 

32

Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử

-

x

x

x

12 tháng

 

33

Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh- chất lỏng; nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt kế thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại

-

x

x

-

24 tháng

 

34

Nhiệt kế y học:

 

 

 

 

 

 

- Nhiệt kế y học thủy tinh- thuỷ ngân có cơ cấu cực đại

-

x

-

-

-

 

- Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại

-

x

x

-

06 tháng

 

- Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại

-

x

x

x

12 tháng

 

35

Phương tiện đo độ ẩm hạt nông sản

-

x

x

x

12 tháng

 

36

Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí

-

x

x

x

24 tháng

 

37

Tỷ trọng kế

-

x

x

x

24 tháng

 

38

Phương tiện đo hàm lượng bụi:

 

 

 

 

 

 

- Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải

-

x

x

x

12 tháng

 

- Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí

-

x

x

x

12 tháng

 

39

Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở

x

x

x

x

12 tháng

 

40

Phương tiện đo nồng độ các khí:

 

 

 

 

 

 

- Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải

-

x

x

x

12 tháng

 

- Phương tiện đo nồng độ các khí trong không khí

-

x

x

x

12 tháng

 

41

Phương tiện đo các thông số của nước:

 

 

 

 

 

 

- Phương tiện đo các thông số của nước trong nước mặt

-

x

x

x

12 tháng

 

- Phương tiện đo các thông số của nước trong nước thải

-

x

x

x

12 tháng

 

42

Phương tiện đo độ ẩm muối

-

x

x

x

12 tháng

 

43

Công tơ điện:

 

 

 

 

 

 

- Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu cảm ứng

x

x

x

x

60 tháng

 

- Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử

x

x

x

x

72 tháng

 

- Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng

x

x

x

x

48 tháng

 

- Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử

x

x

x

x

36 tháng

 

44

Biến dòng đo lường

x

x

x

x

60 tháng

 

45

Biến áp đo lường

x

x

x

x

60 tháng

 

46

Phương tiện đo điện trở cách điện

-

x

x

x

12 tháng

 

47

Phương tiện đo điện trở tiếp đất

-

x

x

x

12 tháng

 

48

Phương tiện đo điện trở kíp mìn

-

x

x

x

6 tháng

 

49

Phương tiện đo cường độ điện trường

-

x

x

x

12 tháng

 

50

Phương tiện đo điện tim

-

x

x

x

24 tháng

 

51

Phương tiện đo điện não

-

x

x

x

24 tháng

 

52

Phương tiện đo độ ồn

-

x

x

x

12 tháng

 

53

Phương tiện đo rung động

-

x

x

x

12 tháng

 

54

Phương tiện đo độ rọi

-

x

x

x

12 tháng

 

55

Phương tiện đo độ chói

-

x

x

x

12 tháng

 

56

Phương tiện đo năng lượng tử ngoại

-

x

x

x

12 tháng

 

57

Phương tiện đo quang phổ:

 

 

 

 

 

 

- Phương tiện đo quang phổ hấp thụ nguyên tử

-

x

x

x

12 tháng

 

- Phương tiện đo quang phổ tử ngoại - khả kiến

-

x

x

x

12 tháng

 

58

Phương tiện đo công suất laser

-

x

x

x

12 tháng

 

59

Phương tiện đo tiêu cự kính mắt

-

x

x

x

12 tháng

 

60

Phương tiện đo độ khúc xạ mắt

-

x

x

x

12 tháng

 

61

Thấu kính đo thị lực

-

x

x

x

12 tháng

 

62

Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol)

-

x

x

x

12 tháng

 

63

Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix)

-

x

x

x

12 tháng

 

64

Phương tiện đo lượng mưa

-

x

x

x

24 tháng

 

65

Phương tiện đo mực nước

-

x

x

x

24 tháng

 

66

Phương tiện đo tự động liên tục các thông số khí tượng thủy văn

-

x

x

x

24 tháng

 

67

Phương tiện đo kinh vĩ

-

x

x

x

12 tháng

 

68

Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh

-

x

x

x

12 tháng

 

69

Thiết bị đo điện năng sạc pin xe điện:

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe đạp điện, xe máy điện

x

x

x

x

60 tháng

 

- Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe ô tô điện

x

x

x

x

36 tháng

 

- Thiết bị đo điện năng một chiều sạc pin xe ô tô điện

x

x

x

x

36 tháng

 

- Ký hiệu “x”: biện pháp phải được thực hiện đối với phương tiện đo;

- Ký hiệu “-”: biện pháp không phải thực hiện đối với phương tiện đo;

- Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.”.

Điều 5. Bãi bỏ điểm 5.3 Điều 5 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BKHCN về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự” được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Quy định tại Điều 2 Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ trưởng

(Đã ký)

 

Nguyễn Mạnh Hùng