THÔNG TƯ
Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
2. Hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân và hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phục vụ trực tiếp cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây gọi chung là tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm).
2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được chỉ định (sau đây gọi chung là tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định).
3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Điều 3. Hồ sơ đăng ký chỉ định
Hồ sơ đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chỉ định) gồm:
1. Đăng ký chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là Đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP).
3. Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định
1. Việc chỉ định tổ chức thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
2. Khi có nhu cầu đăng ký chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đăng ký chỉ định không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở. Việc đánh giá tại cơ sở được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết quả đánh giá tại cơ sở theo quy định, nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, cấp quyết định chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là quyết định chỉ định) theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 05 năm kể từ ngày ban hành. Trường hợp kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 5. Đánh giá tại cơ sở
1. Đánh giá tại cơ sở được tổ chức theo hình thức đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá theo nguyên tắc chuyên gia.
2. Đoàn đánh giá do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia quyết định thành lập để đánh giá tại cơ sở, báo cáo kết quả về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về sự đáp ứng của tổ chức đăng ký chỉ định với quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định.
3. Thành phần đoàn đánh giá và trách nhiệm của trưởng đoàn, thành viên đoàn đánh giá
a) Đoàn đánh giá gồm trưởng đoàn và các thành viên. Số lượng thành viên tuỳ thuộc vào lĩnh vực đăng ký chỉ định và tối thiểu 01 người. Trưởng đoàn và thành viên đoàn đánh giá phải hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên gia đánh giá hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm do đơn vị thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (trước đây là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) tổ chức.
b) Trưởng đoàn phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Trưởng đoàn có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đoàn đánh giá; trực tiếp đánh giá về hệ thống quản lý; phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên; triệu tập và chủ trì các buổi họp của đoàn đánh giá; thông qua hồ sơ kết quả đánh giá trước khi gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
c) Thành viên đoàn đánh giá phải có chuyên môn phù hợp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong lĩnh vực đo lường tương ứng. Thành viên có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Nội dung đánh giá: Đánh giá sự đáp ứng của tổ chức đăng ký chỉ định với quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định.
5. Phương pháp đánh giá:
a) Phỏng vấn trực tiếp người phụ trách, nhân viên của tổ chức đăng ký chỉ định về những thông tin có liên quan;
b) Xem xét hồ sơ lưu trữ, các tài liệu có liên quan;
c) Quan sát thực tế điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực của tổ chức đăng ký chỉ định;
d) Đánh giá sự thành thạo của nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thông qua quan sát thao tác và xử lý kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm do nhân viên đó thực hiện.
6. Trình tự đánh giá
a) Trưởng đoàn tổ chức họp đoàn đánh giá, thông qua chương trình đánh giá (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), thống nhất kế hoạch thực hiện việc đánh giá theo tiến độ, nội dung đánh giá quy định trong quyết định thành lập đoàn đánh giá và thông báo cho các bên liên quan.
b) Theo nhiệm vụ được phân công, các thành viên tiến hành đánh giá và lập phiếu đánh giá về kỹ thuật đo lường (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), đánh giá và lập phiếu đánh giá về hệ thống quản lý (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Lập biên bản tổng hợp kết quả đánh giá (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá, trưởng đoàn đánh giá phải nộp hồ sơ kết quả đánh giá về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia. Hồ sơ kết quả đánh giá gồm: chương trình đánh giá, phiếu đánh giá về kỹ thuật đo lường, phiếu đánh giá về hệ thống quản lý, biên bản tổng hợp kết quả đánh giá theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 6 Điều này.
đ) Trường hợp tổ chức đăng ký chỉ định có những điểm không phù hợp nhưng có thể khắc phục thì sau khi thống nhất với tổ chức, đoàn đánh giá gửi văn bản thông báo nội dung và thời hạn khắc phục cho tổ chức đăng ký chỉ định và Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia. Thời gian khắc phục tại thông báo không quá 30 ngày. Tổ chức đăng ký chỉ định tiến hành khắc phục các điểm không phù hợp và gửi báo cáo cho đoàn đánh giá. Đoàn đánh giá tiến hành thẩm định báo cáo khắc phục, trường hợp cần thiết đoàn đánh giá tiến hành đánh giá lại tại cơ sở. Trong trường hợp này, thời hạn khắc phục và thời gian đánh giá lại không tính vào thời hạn đánh giá. Trường hợp tổ chức đăng ký chỉ định không hoàn thành việc khắc phục trong thời hạn tại thông báo của đoàn đánh giá, đoàn đánh giá kết luận không đạt yêu cầu và hoàn thiện hồ sơ kết quả đánh giá tại cơ sở theo điểm d khoản 6 Điều này và gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo quy định.
7. Chi phí và các điều kiện khác phục vụ việc đánh giá tại cơ sở của đoàn đánh giá do tổ chức đăng ký chỉ định bảo đảm.
Điều 6. Điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định, chỉ định lại
1. Việc điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định, chỉ định lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
2. Khi có nhu cầu đăng ký chỉ định bổ sung lĩnh vực, thu hẹp, mở rộng phạm vi đã được chỉ định, điều chỉnh thông tin trên quyết định chỉ định đã được cấp (trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ, địa điểm hoạt động) hoặc chỉ định lại, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3, 4 và khoản 5 Điều này gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trường hợp đăng ký chỉ định bổ sung lĩnh vực, thu hẹp, mở rộng phạm vi đã được chỉ định: hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này đối với nội dung bổ sung lĩnh vực, thu hẹp, mở rộng phạm vi.
4. Trường hợp đề nghị điều chỉnh thông tin trên quyết định chỉ định đã được cấp, hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều chỉnh;
b) Bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh.
5. Trường hợp đăng ký chỉ định lại: hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
7. Trường hợp nhận đủ hồ sơ theo quy định, tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, quyết định kiểm tra trên hồ sơ hoặc đánh giá tại cơ sở, cụ thể như sau:
a) Trường hợp kiểm tra trên hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, cấp quyết định chỉ định theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp đánh giá tại cơ sở, việc giải quyết hồ sơ, đánh giá tại cơ sở và cấp quyết định chỉ định được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4, Điều 5 Thông tư này.
Điều 7. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định
1. Việc hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
2. Quyết định chỉ định đã cấp cho tổ chức bị hủy bỏ hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định;
b) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định bị phá sản, bị giải thể thì quyết định chỉ định đã cấp cho tổ chức tự động hết hiệu lực.
Điều 8. Lưu giữ hồ sơ đăng ký chỉ định, điều chỉnh chỉ định, chỉ định lại, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định
1. Hồ sơ được lưu giữ bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định, bao gồm: Hồ sơ đăng ký chỉ định theo quy định tại Điều 3, hồ sơ đánh giá tại cơ sở theo quy định tại Điều 5, hồ sơ điều chỉnh chỉ định, chỉ định lại theo quy định tại Điều 6, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy định tại Điều 7, quyết định chỉ định và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời hạn lưu giữ của hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG DÙNG TRỰC TIẾP ĐỂ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2
Điều 9. Yêu cầu đối với chuẩn đo lường để được chứng nhận
1. Chuẩn công tác của tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:
a) Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn giá trị;
b) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
2. Chất chuẩn của tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:
a) Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;
b) Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
Điều 10. Duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường
1. Chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được duy trì, bảo quản, sử dụng theo đúng quy định do người đứng đầu tổ chức giữ chuẩn ban hành và các quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
2. Quy định về việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Đối với việc duy trì, bảo quản
- Diện tích nơi duy trì, bảo quản;
- Điều kiện môi trường và các điều kiện kỹ thuật khác;
- Việc định kỳ kiểm soát các điều kiện duy trì, bảo quản;
- Việc định kỳ hiệu chuẩn bảo đảm tính liên kết chuẩn;
- Yêu cầu về duy trì, bảo quản, sử dụng phương tiện, trang thiết bị để thực hiện duy trì, bảo quản chuẩn đo lường;
- Phân công và trách nhiệm của người làm nhiệm vụ duy trì, bảo quản.
b) Đối với việc sử dụng
- Phân công và quy định trách nhiệm của người được giao thực hiện hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo lường theo quy định;
- Ghi chép nhật ký sử dụng.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2
Hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường) gồm:
1. Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn công tác hoặc giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) của chất chuẩn đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Ảnh chụp của chuẩn đo lường (đối với trường hợp chuẩn đo lường lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận) bao gồm 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh nhãn mác. Ảnh màu phải bảo đảm sắc nét, rõ ràng thông tin của chuẩn đo lường.
Điều 12. Xử lý hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường
1. Việc chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
2. Khi có nhu cầu chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 là 05 năm kể từ ngày ban hành.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều 13. Điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
1. Việc điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Khi có nhu cầu điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường đã được cấp, tổ chức đề nghị lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều chỉnh;
b) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn công tác hoặc giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) của chất chuẩn đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư này và ảnh chụp của chuẩn đo lường đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này (đối với trường hợp điều chỉnh thông tin của chuẩn đo lường hoặc bổ sung lĩnh vực kiểm định);
c) Bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức hoặc bản sao điện tử các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến nội dung điều chỉnh (đối với trường hợp điều chỉnh thông tin của tổ chức sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ…).
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều 14. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
1. Việc hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường khi tổ chức có văn bản đề nghị hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường đã được cấp.
3. Xử lý hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
a) Khi có nhu cầu hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường đã được cấp, tổ chức gửi văn bản đề nghị gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận chuẩn đo lường, điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
1. Hồ sơ được lưu giữ bởi cơ quan cấp quyết định và tổ chức đề nghị, bao gồm: Hồ sơ chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo quy định tại Điều 11, hồ sơ điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường theo quy định tại Điều 13, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường theo quy định tại Điều 14, quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời hạn lưu giữ của hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN, CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG
Điều 16. Yêu cầu đối với nhân viên kiểm định để được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
Nhân viên kiểm định của tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường:
1. Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
2. Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên do đơn vị thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (trước đây là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) tổ chức tương ứng với lĩnh vực kiểm định.
Điều 17. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường gồm:
1. Đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
3. Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên của nhân viên kiểm định (đối với trường hợp cá nhân lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).
4. Hai (02) ảnh màu cỡ (2 x 3) cm, chụp trên nền trắng bảo đảm rõ nét (đối với trường hợp cá nhân lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).
Điều 18. Xử lý hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
1. Việc chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Khi có nhu cầu chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo Mẫu số 12 và Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường là 05 năm kể từ ngày ban hành.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều 19. Thẻ kiểm định viên đo lường
1. Thẻ kiểm định viên đo lường (sau đây gọi chung là thẻ) được cấp cho từng kiểm định viên.
2. Mỗi kiểm định viên chỉ được cấp 01 thẻ và chỉ được cấp lại trong trường hợp bị sai thông tin, bị mất, bị rách, nát, hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng.
3. Thẻ không còn giá trị hiệu lực khi quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ hiệu lực.
4. Nội dung, hình thức của thẻ kiểm định viên theo quy định tại Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 20. Điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, cấp lại thẻ
1. Việc điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, cấp lại thẻ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Khi có nhu cầu điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, cấp lại thẻ, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị có nêu rõ lý do;
b) Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử tài liệu, giấy tờ có liên quan nội dung điều chỉnh (giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này; bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên của nhân viên kiểm định; giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh thông tin của tổ chức sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ…);
c) Hai (02) ảnh màu cỡ (2 x 3) cm, chụp trên nền trắng, bảo đảm rõ nét (trong trường hợp đề nghị cấp lại thẻ).
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo Mẫu số 12 và Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều 21. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
1. Việc hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường khi tổ chức có văn bản đề nghị hủy bỏ hiệu lực quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường đã được cấp.
3. Xử lý hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
a) Khi có nhu cầu hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, tổ chức gửi văn bản đề nghị gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 22. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
1. Hồ sơ được lưu giữ bởi cơ quan cấp quyết định và tổ chức đề nghị, bao gồm: Hồ sơ chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định tại Điều 17, hồ sơ điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định tại Điều 20, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định tại Điều 21, quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời hạn lưu giữ của hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương V
CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Điều 23. Dấu kiểm định
1. Dấu kiểm định được thực hiện theo một hoặc các hình thức sau: đóng, kẹp, in, ghi khắc, sơn trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng và ở vị trí thích hợp.
2. Dấu kiểm định gồm kiểu 1 và kiểu 2 được quy định tương ứng tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
a) Nội dung, hình thức của dấu kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Nội dung, hình thức của dấu kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên dấu kiểm định phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
3. Dấu kiểm định kiểu 1 được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng độc lập cho phương tiện đo không quy định thời hạn có giá trị của việc kiểm định. Thời hạn có giá trị của việc kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được xác định theo quy định về chu kỳ kiểm định; thời hạn có giá trị của việc kiểm định phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.
b) Sử dụng đồng thời với tem kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện đo có quy định thời hạn có giá trị của việc kiểm định.
4. Dấu kiểm định kiểu 2 được sử dụng độc lập để thực hiện đồng thời hai chức năng niêm phong và thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định thời hạn mà không cần sử dụng kèm theo tem kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định.
Điều 24. Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn
1. Tem kiểm định
a) Tem kiểm định được dán trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng và ở vị trí thích hợp.
b) Tem kiểm định được sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định thời hạn hoặc ngày thực hiện đối với phương tiện đo không có quy định thời hạn.
c) Trường hợp phương tiện đo không đủ chỗ hoặc không thể dán tem kiểm định thì được phép sử dụng giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định.
d) Nội dung, hình thức của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Nội dung, hình thức của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem kiểm định phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
2. Tem hiệu chuẩn
a) Tem hiệu chuẩn được dán trực tiếp trên phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc ở vị trí thích hợp.
b) Tem hiệu chuẩn được sử dụng kết hợp với giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn. Thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được xác định theo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam; thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn đối với phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.
c) Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không đủ chỗ hoặc không thể dán tem hiệu chuẩn thì được phép sử dụng giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn.
d) Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn sử dụng cho chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem hiệu chuẩn phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
Điều 25. Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm
1. Giấy chứng nhận kiểm định được cấp cho từng phương tiện đo đạt yêu cầu quy định tại quy trình kiểm định tương ứng.
2. Giấy chứng nhận hiệu chuẩn được cấp cho từng phương tiện đo hoặc từng chuẩn đo lường để cung cấp giá trị đo (cùng với độ không đảm bảo đo của giá trị đo) của phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc cung cấp mối quan hệ giữa giá trị đo của phương tiện đo, chuẩn đo lường với giá trị đo của đại lượng đo.
3. Giấy chứng nhận thử nghiệm (còn được gọi là giấy chứng nhận kết quả đo, thử nghiệm) được cấp cho từng mẫu phương tiện đo, chuẩn đo lường để cung cấp đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường đó.
4. Giấy chứng nhận kiểm định được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với dấu kiểm định, tem kiểm định trong các trường hợp quy định tại Điều 23 và khoản 1 Điều 24 của Thông tư này.
5. Giấy chứng nhận hiệu chuẩn được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với tem hiệu chuẩn trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư này.
6. Nội dung, hình thức của giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm đối với phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 tương ứng theo các Mẫu số 18, Mẫu số 19 và Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Nội dung, hình thức của giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm đối với phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên giấy chứng nhận thể hiện số đăng ký (ĐK ...) của tổ chức bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
8. Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm có thể được cấp dưới dạng điện tử; việc cấp giấy chứng nhận phải đáp ứng theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
Điều 26. Trình bày nội dung trên giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm
1. Nội dung ghi phải rõ ràng, sạch, không viết tắt, không tẩy xóa và thể hiện số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận. Tên và ký hiệu đơn vị đo, giá trị đại lượng, giá trị sai số... phải trình bày theo quy định về đơn vị đo pháp định.
2. Số của phương tiện đo, chuẩn đo lường: Ghi theo số sản xuất của phương tiện đo, chuẩn đo lường. Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không có số sản xuất, nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đánh số quản lý lên phương tiện đo, chuẩn đo lường và coi đó là số của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
3. Năm sản xuất, nơi sản xuất của phương tiện đo, chuẩn đo lường: Ghi rõ năm sản xuất, tên nhà máy hoặc hãng sản xuất và nước sản xuất của phương tiện đo, chuẩn đo lường; nếu không có thì mục này để trống.
4. Phần đặc tính kỹ thuật đo lường: Ghi tóm tắt các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo, chuẩn đo lường như phạm vi đo, cấp chính xác, độ chính xác. Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không ghi cấp chính xác hoặc độ chính xác thì ghi sai số cho phép hoặc giá trị độ chia nhỏ nhất hoặc độ không đảm bảo đo. Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường có nhiều phạm vi đo thì ghi các đặc tính này theo từng phạm vi đo của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
5. Phương pháp thực hiện (còn được gọi là quy trình thực hiện): Ghi số hiệu và tên quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được áp dụng cho việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
6. Phần kết quả được ghi như sau:
a) Đối với giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo: Ghi “Đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường”.
b) Đối với giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm: Ghi “Xem kết quả tại trang...”.
7. Số tem kiểm định, hiệu chuẩn: Ghi đầy đủ thông tin của tem kiểm định (số seri và số tem kiểm định) và tem hiệu chuẩn (số tem hiệu chuẩn). Trường hợp không sử dụng tem, mục này ghi “Không có”.
8. Phần thời hạn đến hoặc ngày hiệu chuẩn đề nghị (nếu có): ghi ngày cuối cùng có giá trị của việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm kể từ ngày cấp giấy.
Thời hạn có giá trị của việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định theo một trong trường hợp sau đây: quy định về chu kỳ kiểm định phương tiện đo nhóm 2; quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam đối với chuẩn đo lường trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2; do tổ chức, cá nhân liên quan xác định đối với phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2.
Ví dụ: Chu kỳ kiểm định đối với cột đo xăng dầu là 12 tháng. Nếu cột đo xăng dầu được kết luận đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận ngày 16 tháng 10 năm 2023, thì trên giấy chứng nhận kiểm định, mục “Thời hạn đến” ghi: “ngày 16 tháng 10 năm 2024”.
9. Phần ký giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:
a) Có đủ chữ ký, họ và tên của nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc của Trưởng phòng thí nghiệm. Trường hợp cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo nhóm 2, nhân viên kiểm định phải là người đã được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường;
b) Có đủ chữ ký, họ và tên, dấu chức danh của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền và đóng dấu hành chính theo quy định của pháp luật.
10. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức có thể thêm thông tin (logo thương hiệu, thông tin truy xuất...) nhưng phải bảo đảm đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 đến khoản 9 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật với thông tin bổ sung.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định
1. Duy trì và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu về việc tổ chức thực hiện các điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định theo quy định; lưu giữ đầy đủ kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã cấp cho khách hàng.
2. Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo phạm vi, lĩnh vực hoạt động được chỉ định và tuân thủ theo trình tự, thủ tục quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
3. Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định: duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường, phương tiện đo để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bảo đảm tính liên kết chuẩn; biện pháp ngăn ngừa, phòng chống sự tác động làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo, chuẩn đo lường trong quá trình sử dụng; nội dung, hình thức, in ấn, chế tạo, quản lý và sử dụng tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (bao gồm giấy chứng nhận điện tử hoặc giấy chứng nhận được số hóa) đáp ứng yêu cầu quy định của Thông tư này.
4. Yêu cầu kiểm định viên mang và xuất trình thẻ khi thực hiện kiểm định phương tiện đo.
5. Thu hồi thẻ, báo cáo và nộp thẻ khi cấp lại mới hoặc kiểm định viên không còn tham gia hoạt động kiểm định về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức được chỉ định đặt địa chỉ trụ sở chính.
6. Bảo đảm nhân viên kỹ thuật được bồi dưỡng, tập huấn cập nhật về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khi có thay đổi đối với văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng với lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định theo hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
7. Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 12 hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, lập và gửi báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2016/NĐ-CP về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố nơi tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định đặt địa chỉ trụ sở chính.
Điều 28. Trách nhiệm của nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
1. Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong lĩnh vực hoạt động được chỉ định theo phân công của người đứng đầu tổ chức chỉ định và phù hợp với lĩnh vực đã được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;
c) Thực hiện các biện pháp theo quy định để ngăn ngừa, phòng chống sự tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật của phương tiện đo, chuẩn đo lường trong quá trình sử dụng;
d) Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường phải có trách nhiệm báo ngay với người đứng đầu tổ chức để phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm định viên đo lường của tổ chức kiểm định được chỉ định ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này còn có các trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm định phương tiện đo trong lĩnh vực kiểm định đã được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường;
b) Mang và xuất trình thẻ kiểm định viên khi thực hiện kiểm định phương tiện đo;
c) Không được dùng thẻ kiểm định viên vào các mục đích khác;
d) Nộp lại thẻ kiểm định viên cho tổ chức kiểm định được chỉ định khi được cấp lại mới hoặc không còn tham gia thực hiện kiểm định.
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1. Chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định tại Chương II của Thông tư này.
2. Ban hành văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam.
3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường cho nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và chuyên gia đánh giá về đo lường.
4. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định của pháp luật.
5. Cập nhật dữ liệu về đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bảo đảm các nguồn lực, điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này trong phạm vi địa phương.
2. Cập nhật dữ liệu về đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với các thông tin về chuẩn đo lường và kiểm định viên trong phạm vi địa phương.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2025; Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Bãi bỏ các quy định sau kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành;
b) Điều 18 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
c) Điều 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Phần A Thủ tục hành chính lĩnh vực đo lường và các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05 tại Phần A Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong, thì cơ quan, người có thẩm quyền đó tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.
2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức có liên quan ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được điều chỉnh, thay thế, hủy bỏ hoặc cấp lại bởi cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức có liên quan quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp có sự thay đổi về cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính khi Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm: kế thừa toàn bộ kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền đã thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành; không được yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 33. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.