QUYẾT ĐỊNH
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ
trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0583/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 và Văn bản số 834/SNNMT-BVMT ngày 28 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các trạm thủy văn trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk (gồm các xã: Xuân Lộc, Xuân Thọ, Xuân Lãnh, Phú Mỡ, Xuân Phước, Tuy An Bắc, Sơn Hòa, Tây Sơn, Đức Bình, Sơn Thành, Hòa Mỹ Đông) chưa được quy định tại Quyết định 05/2020/QĐ-TTg về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước nhằm phục vụ hoạt động phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các trạm thủy văn trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các trạm thủy văn trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí quy định tại Quyết định này;
b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tiếp nhận, tổng hợp thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc sử dụng quy định về mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ;
c) Định kỳ hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá việc sử dụng mực nước tương ứng với cấp báo động lũ quy định tại Quyết định này; gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm thực hiện rà soát, đánh giá. Trường hợp cần thiết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung danh sách các vị trí được quy định cấp báo động lũ và mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ cho phù hợp với thực tế.
d) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình thực hiện Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg và Quyết định này trước ngày 20 tháng 12 hằng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg.
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị để sử dụng mực nước tương ứng cấp báo động lũ quy định tại Quyết định này đảm bảo phù hợp, hiệu quả.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình triển khai, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ rà soát, đánh giá; gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg) trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp.
3. Đề nghị Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Đắk Lắk phối hợp cung cấp số liệu quan trắc, dự báo, cảnh báo và tham gia ý kiến chuyên môn phục vụ việc rà soát, điều chỉnh mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ khi có yêu cầu.
4. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, tổ chức thực hiện quy định về mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ theo Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 02 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Đài KTTV Trung Bộ;
- Đài KTTV tỉnh;
- Trung tâm công nghệ và Cổng TT điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT (Nhat-2b)
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các trạm thủy văn trên các sông, suối
thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
TT
|
Tên sông/suối
|
Tên vị trí xây dựng cấp báo động lũ Trạm thủy văn
|
Địa điểm
|
X (VN2000)
|
Y (VN2000)
|
Mực nước tương ứng với các cấp báo động (m)
|
Cơ sở
xây dựng
|
Lý do
lựa chọn
|
Địa phương bị ảnh hưởng
|
|
BĐ I (m)
|
BĐ II (m)
|
BĐ III (m)
|
|
1
|
Bà Nam
|
Xuân Lộc
|
Cầu Bà Nam, xã Xuân Lộc
|
573483
|
1509910
|
12.0
|
13.0
|
14.0
|
Theo báo cáo Dự án: “Điều tra khảo sát ngập lụt, xây dựng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk”
|
Khu vực ảnh hưởng bởi lũ, ngập lụt gây ảnh hưởng đến con người và thiệt hại đối với đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
|
Xã Xuân Lộc
|
|
2
|
Tam Giang
|
Xuân Lâm
|
Trạm TV Xuân Lâm, Thôn Bình Nông, xã Xuân Thọ
|
574060
|
1490034
|
4.0
|
5.5
|
7.0
|
Phường Sông Cầu và xã Xuân Thọ
|
|
3
|
Sông Cô
|
Đa Lộc
|
Trạm TV Đa Lộc, Thôn 5, xã Xuân Lãnh
|
563729
|
1496982
|
126.5
|
128.0
|
129.5
|
Xã Xuân Lãnh, xã Đồng Xuân
|
|
4
|
Kỳ Lộ
|
Xuân Quang
|
Trạm TV Xuân Quang, Thôn Phú Tân, xã Phú Mỡ
|
548092
|
1482139
|
27.0
|
29.0
|
31.0
|
Xã Phú Mỡ, xã Xuân Phước, xã Đồng Xuân
|
|
5
|
Trà Bương
|
Phước Lộc
|
Cầu Phước Lộc, xã Xuân Phước
|
562980
|
1476068
|
12.5
|
13.5
|
14.5
|
Xã Xuân Phước, xã Tây Sơn và xã Vân Hòa
|
|
6
|
Đá Bàn
|
An Định
|
Cầu Cây Cam, Tuy An Bắc
|
573931
|
1472598
|
5.5
|
6.5
|
7.5
|
Xã Tuy An Bắc, xã Tuy An Tây
|
|
7
|
Sông Con
|
Sơn Hà
|
Cầu Sông Con, xã Sơn Hòa
|
558079
|
1444430
|
31.0
|
32.0
|
33.0
|
Xã Sơn Hòa
|
|
8
|
Suối Thá
|
Sơn Phước
|
Cầu Hiệp Lai, xã Sơn Hòa
|
548533
|
1452850
|
136.0
|
137.0
|
138.0
|
Xã Sơn Hòa và xã Suối Trai
|
|
9
|
Cà Lúi
|
Phước Tân
|
Cầu Ka Boong, xã Tây Sơn
|
543881
|
1466948
|
275.0
|
276.0
|
277.0
|
Xã Tây Sơn và xã Suối Trai
|
|
10
|
Sông Hinh
|
Sông Hinh
|
Trạm TV Sông Hinh, Thôn Tân Lập, xã Đức Bình
|
548337
|
1436589
|
90.5
|
91.5
|
92.5
|
Xã Đức Bình và xã Sông Hinh
|
|
11
|
Sông Nhau
|
Sơn Giang
|
Cầu Sông Nhau, xã Đức Bình
|
557250
|
1434678
|
34.0
|
35.0
|
36.0
|
Xã Đức Bình, Xã Sơn Thành
|
|
12
|
Đồng Bò
|
Hòa Phú
|
Cầu Đồng Bò, xã Sơn Thành
|
571223
|
1435572
|
12.0
|
13.0
|
14.0
|
Xã Sơn Thành
|
|
13
|
Bàn Thạch
|
Hòa Mỹ Tây
|
Trạm TV xã Hòa Mỹ Đông
|
570364
|
1430422
|
10.5
|
12.0
|
13.5
|
Xã Tây Hòa, xã Hòa Thịnh, xã Hòa Mỹ, Phường Đông Hòa, phường Hòa Hiệp và xã Hòa Xuân
|