• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
UBND TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 053/2025/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về Danh mục nghề, mức chi hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp

và đào tạo dưới 03 tháng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
_____________

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo thường xuyên; Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học; Thông tư số 05/2024/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 40/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 88/TTr-SGDĐT ngày 27/11/2025;

Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định Danh mục nghề, mức chi hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về Danh mục nghề, mức chi hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Đối tượng đào tạo

1. Nhóm I: Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.

2. Nhóm II: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Nhóm III: Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 21/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ; lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân.

4. Nhóm IV: Người thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Nhóm V: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các nhóm đối tượng (I, II, III, IV) nêu trên.

Tất cả các đối tượng nhóm I, II, III, IV, V phải thường trú tại tỉnh Đắk Lắk.

6. Riêng ngư dân học các nghề: Vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới, kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo và thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.

Điều 4. Danh mục nghề, mức chi hỗ trợ đào tạo

  1. Danh mục nghề, mức chi hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho người học nghề trên một khóa học (Phụ lục kèm theo).
  2. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài Chính.
  3. Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều nhóm đối tượng được hỗ trợ theo quy định, việc áp dụng mức hỗ trợ thực hiện theo nguyên tắc chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất trong các mức hỗ trợ được quy định cho từng nhóm đối tượng.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

 Ngân sách Trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các chương trình mục tiêu khác...); ngân sách địa phương, kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các đơn vị, địa phương quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
  2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

  1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bãi bỏ Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 25/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tính từ thời điểm văn bản đó có hiệu lực thi hành./.

 Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ GDĐT (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TTHĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục GDNN-GDTX (Bộ GDĐT);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phòng: TH, ĐTKT, NNMT;
- Lưu: VT, KGVX229 (L-02).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



 

 

 


 Nguyễn Thiên Văn

 

Phụ lục

DANH MỤC NGHỀ, MỨC CHI HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO DƯỚI 3 THÁNG 
(Kèm theo Quyết định số 053/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025

của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

TT

Danh mục nghề

MỨC CHI HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
(đồng/người/khóa học)

Thời gian (tháng)

Đối tượng nhóm I

Đối tượng nhóm II

Đối tượng nhóm III

Đối tượng nhóm IV

Đối tượng nhóm V

I

Sơ cấp nghề

 

1

Sửa chữa máy kéo công suất nhỏ

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

2

Hàn hơi và Inox

4

-

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

3

Sửa chữa lắp ráp máy tính

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

4

Vi tính văn phòng

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

5

Sửa chữa máy nông nghiệp

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

6

Điện tử dân dụng

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

7

May dân dụng

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

8

Sửa chữa xe gắn máy

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

9

Sửa chữa điện thoại di động

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

10

Điện dân dụng

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

11

Sửa chữa điện và điện lạnh ô tô

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

12

Công nghệ ô tô

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

13

Cắt gọt kim loại

4

-

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

14

Vận hành máy thi công công trình

4

-

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

15

Xây dựng dân dụng

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

16

Mây tre đan kỹ nghệ

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

17

Kỹ thuật điêu khắc gỗ

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

18

Quản trị khách sạn

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

19

Quản trị doanh nghiệp nhỏ

4

6.000.000

4.000.000

3.000.000

2.500.000

2.000.000

20

Sửa chữa trang thiết bị nhiệt gia đình

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

21

Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

22

Lắp đặt điện nội thất

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

23

Kỹ thuật sửa chữa máy Photocopy

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

24

Hàn điện

3

-

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

25

Lắp đặt điện nước

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

26

Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

27

Kỹ thuật gò hàn nông thôn

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

28

May công nghiệp

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

29

May thời trang

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

30

Thêu ren

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

31

Kỹ thuật chế biến món ăn

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

32

Quản trị Resort

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

33

Nghiệp vụ du lịch

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

34

Nghiệp vụ nhà hàng

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

35

Nghiệp vụ lễ tân

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

36

Nghiệp vụ buồng

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

37

Kỹ thuật pha chế đồ uống

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

38

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

39

Nghiệp vụ bếp Á - Âu

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

40

Dịch vụ chăm sóc gia đình

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

41

Chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật

3

-

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

42

Ren thủ công

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

43

Kỹ thuật sơ chế và bảo quản lương thực, thực phẩm

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

44

Vận hành máy xúc

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

45

Vận hành máy đào

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

46

Chế biến và bảo quản thủy sản

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

47

Hàn

3

-

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

48

Xoa bóp bấm huyệt

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

49

Chăm sóc da

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

50

Trang điểm thẩm mỹ

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

51

Thiết kế tạo mẫu tóc

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

52

Mộc dân dụng

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

53

Mộc công ngiệp

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

54

Mây tre đan kỹ nghệ

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

55

Mộc mỹ nghệ

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

56

Chế biến gỗ

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

57

Đan lát thủ công

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

58

Dệt thổ cẩm

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

59

Thủ công (làm chổi đót, tăm tre, nhang…)

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

60

Trồng và khai thác mủ Cao su

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

61

Trồng và khai thác Nấm

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

62

Giám đốc hợp tác xã nông nghiệp

3

5.500.000

3.500.000

2.500.000

2.000.000

1.700.000

II

Dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng)

 

01

Quản lý dịch vụ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nông thôn.

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

02

Điện dân dụng

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

03

Kỹ thuật chế biến món ăn

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

04

Kinh doanh nông nghiệp

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

05

Kỹ thuật pha chế đồ uống

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

06

Trang điểm thẩm mỹ

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

07

Kỹ thuật làm bánh Á, Âu

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

08

May công nghiệp

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

09

Vi tính văn phòng

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

10

Chế biến tôm xuất khẩu

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

11

Nuôi bào ngư

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

12

Đánh bắt thủy, hải sản

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

13

Nuôi chim yến trong nhà lấy tổ

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

14

Quản lý trang trại

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

15

Kỹ thuật cơ điện

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

16

Cơ điện lạnh thủy sản

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

17

Sửa chữa tủ lạnh

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

18

Kỹ thuật cắm hoa nghệ thuật

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

19

Sản xuất chế biến muối

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

20

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và thú y

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

21

Kinh doanh buôn bán nhỏ

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

22

Sơ chế hấp sấy cá, mực

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

23

Sơ chế rau, quả

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

24

Sơ chế và bảo quản Cà phê

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

25

Khuyến nông lâm

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

26

Chăn nuôi Heo

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

27

Chăn nuôi Gà

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

28

Chăn nuôi Trâu, Bò

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

29

Nuôi Ong

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

30

Nuôi nhím, Cầy hương, chim Trĩ, Dúi

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

31

Nuôi Hươu, Nai

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

32

Nuôi Rắn, Kỳ đà, Tắc kè

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

33

Nuôi Tôm các loại

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

34

Nuôi Cá lồng bè nước ngọt

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

35

Nuôi Ba ba

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

36

Nuôi Cá truyền thống (cá Rô đồng, Chép, Mè, Trắm, cá bống …)

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

37

Nuôi cá nước mặn, nước lợ

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

38

Nuôi lươn

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

39

Nuôi ếch

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

40

Nuôi dế

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

41

Nuôi dê, thỏ

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

42

Nuôi cua đồng, cua biển

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

43

Nuôi cá lồng bè trên biển

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

44

Sản xuất giống một số loài cá nước ngọt

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

45

Sản xuất lúa giống

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

46

Trồng Cà phê

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

47

Trồng Ca cao

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

48

Trồng Tiêu

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

49

Trồng sầu riêng

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

50

Trồng Bơ

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

52

Trồng Điều

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

52

Trồng Xoài

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

53

Trồng cây ăn quả khác

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

54

Trồng lúa nước năng Suất cao

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

55

Trồng và khai thác rừng trồng

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

56

Sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

57

Tạo dáng và chăm sóc cây cảnh

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

58

Trồng hoa các loại (hoa Lan, cúc…)

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

59

Sản xuất cây giống các loại (Cao su, Cà phê, Điều,Tiêu…)

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

60

Trồng cây dược liệu các loại (lăng, hòe, gừng, đương quy, cao lương, hoài sơn...)

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

61

Trồng cây ăn quả có múi

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

62

Trồng vải, nhãn

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

63

Trồng dâu nuôi tằm

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

64

Trồng chuối

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

65

Trồng tre lấy măng

2

4.200.000

2.700.000

2.000.000

1.700.000

1.400.000

66

Kỹ thuật trồng rong biển (rong sụn, rong nho…)

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

67

Trồng Ngô (bắp)

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

68

Trồng rau an toàn

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

69

Trồng Măng tây

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

70

Nhân giống cây ăn quả

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

71

Trồng đào, quất cảnh

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

72

Trồng rau công nghệ cao

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

73

Trồng các loại cây từ hạt

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

74

Chế biến sản phẩm từ các loại bột

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

75

Trồng măng cụt

1,5

3.700.000

2.500.000

1.700.000

1.400.000

1.200.000

 

 

 

 

 

TM. Ủy ban nhân dân

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Thiên Văn

 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.