• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 10/02/2026
UBND TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 13/2026/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày 28 tháng 1 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ

xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh về việc thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ban hành Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số
432
/TTr-STC ngày 30  tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ mục 1 Phụ lục I và Phụ lục II Đề cương báo cáo về tình hình kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thống kê tỉnh Đắk Lắk; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính; Vụ Pháp chế - Bộ BTC;

- Cục Thống kê;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Các PCVP UBND tỉnh;

- Thống kê tỉnh Đắk Lắk; Thuế tỉnh Đắk Lắk;

- Kho bạc Nhà nước Khu vực XIV;

- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 11;

- Bảo hiểm xã hội tỉnh;

- Báo và Phát thanh Truyền hình Đắk Lắk;

- Các Phòng thuộc VP UBND tỉnh;

- Trung tâm CN&CTTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, TH (ĐH)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

                                       (đã ký)

 

 

 

Trương Công Thái

 

 

                             

 

                                  ỦY BAN NHÂN DÂN                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

                                    TỈNH ĐẮK LẮK                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo

kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND

 ngày 28/01/2026 của UBND tỉnh)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định việc phối hợp trao đổi, cung cấp các thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk và chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan chuyên môn và các cơ quan tương đương thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành);

b) Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh;

c) UBND các xã, phường (sau đây gọi tắt là địa phương);

d) Thống kê tỉnh, Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước Khu vực XIV, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 11, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Báo và Phát thanh truyền hình Đắk Lắk.

đ) Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo tính chủ động, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.

2. Nội dung và biểu mẫu thông tin báo cáo phải đầy đủ, cụ thể, chính xác, kịp thời, trung thực, khách quan, thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Việc trao đổi, sử dụng thông tin phải kịp thời, đúng theo quy định tại Quy chế này và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

3. Các cơ quan, đơn vị phối hợp xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo tính nhất quán, chính xác, kịp thời của các thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan, đơn vị mình phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thông tin, số liệu do các cơ quan, đơn vị cung cấp được sử dụng làm nguồn dữ liệu đầu vào cho ngành thống kê tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu phát triển kinh tế như: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), GRDP bình quân đầu người, tổng vốn đầu tư trên địa bàn, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng,… phải đảm bảo đầy đủ, sát tình hình thực tế để gửi cho Thống kê tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp, xử lý thông tin, xây dựng, tham mưu báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh, phục vụ kịp thời công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo tỉnh và các Hội nghị của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình kinh tế - xã hội trong kỳ báo cáo và phương hướng, nhiệm vụ cho thời gian tiếp theo.

5. Trường hợp số liệu của các cơ quan, đơn vị và Thống kê tỉnh chưa có sự thống nhất, các đơn vị chủ động làm việc với Thống kê tỉnh để thống nhất số liệu, phương pháp tính toán; trường hợp vẫn không thống nhất được thì lấy theo số liệu do Thống kê tỉnh tính toán, cung cấp.

6. Đảm bảo việc tiếp cận, tổng hợp xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh được thuận tiện và hiệu quả, đúng quy định của Quy chế này.

Chương II

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

 

Điều 3. Nội dung phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk

Các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và hệ thống biểu mẫu báo cáo kèm theo Quy chế này, định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm báo cáo, cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu, số liệu theo yêu cầu, gửi Sở Tài chính, Thống kê tỉnh để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh trong kỳ báo cáo, bao gồm phần số liệu và phần nội dung báo cáo, cụ thể:

1. Phần số liệu:

a) Báo cáo tháng: Phụ lục II.

b) Báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng: Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V.

c) Báo cáo năm: Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V và Phụ lục VI.

Đối với Phụ lục V: đơn vị thực hiện báo cáo là Sở Tài chính, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk; Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên; Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.

2. Phần nội dung báo cáo:

a) Tên báo cáo: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk.

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm (Đề cương báo cáo tại Phụ lục I), cụ thể:

Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch: Dựa trên số liệu kết quả thực hiện được cập nhật theo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, các đơn vị phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh theo ngành, lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; giải trình nguyên nhân, lý do dẫn đến sự tăng, giảm đột biến số liệu so với kế hoạch và so với cùng kỳ của báo cáo trước.

Đánh giá chung: Nêu những thuận lợi khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân chủ quan, khách quan trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.

Mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong kỳ kế hoạch tiếp theo: Từ kết quả thực hiện, nguyên nhân đã phân tích ở phần trên, dự báo tình hình và đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện của ngành, lĩnh vực mình quản lý nhằm giải quyết các vướng mắc, khó khăn đã nêu trong các kỳ kế hoạch tiếp theo, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh (các nhiệm vụ, giải  pháp  phải được thể hiện cụ thể, gắn với chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị).

Nêu các đề xuất, kiến nghị (nếu có) đối với các cấp, các ngành trong công tác chỉ đạo, điều hành, hỗ trợ, phối hợp giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của đơn vị nhằm triển khai thực hiện đạt kế hoạch đề ra.

3. Các địa phương báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm theo các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh đã được HĐND cùng cấp thông qua. Đối với phần số liệu báo cáo đầy đủ, thống nhất 08 chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội cấp xã theo Phụ lục VII.

Điều 4. Thời gian phối hợp xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh

1. Báo cáo định kỳ của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh

a) Báo cáo tháng: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh về Sở Tài chính, Thống kê tỉnh chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng để đơn vị tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 18 hàng tháng (Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày đầu tháng và ước thực hiện hết tháng báo cáo).

b) Báo cáo quý I: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh về Sở Tài chính, Thống kê tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng cuối quý để đơn vị tổng hợp, tổ chức họp các sở, ban, ngành (hoặc lấy ý kiến bằng văn bản) để thống nhất số liệu, nội dung báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng cuối quý (Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày đầu tháng 01 và ước thực hiện hết tháng 03 của kỳ báo cáo).

c) Báo cáo 6 tháng: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh về Sở Tài chính, Thống kê tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 6 của kỳ báo cáo để đơn vị tổng hợp, tổ chức họp các sở, ban, ngành (hoặc lấy ý kiến bằng văn bản) để thống nhất số liệu, nội dung báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 6 của kỳ báo cáo (Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày đầu tháng 01 và ước thực hiện hết tháng 6 của kỳ báo cáo).

d) Báo cáo 9 tháng: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh về Sở Tài chính, Thống kê tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 9 của kỳ báo cáo để đơn vị tổng hợp, tổ chức họp các sở, ban, ngành (hoặc lấy ý kiến bằng văn bản) để thống nhất số liệu, nội dung báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 9 của kỳ báo cáo (Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày đầu tháng 01 và ước thực hiện hết tháng 9 của kỳ báo cáo).

đ) Báo cáo năm: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh về Sở Tài chính, Thống kê tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng 10 của năm báo cáo để đơn vị tổng hợp, tổ chức họp các sở, ban, ngành (hoặc lấy ý kiến bằng văn bản) để thống nhất số liệu, nội dung báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 10 của năm báo cáo (Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày đầu tháng 01 và ước thực hiện cả năm báo cáo).

Sau khi kết thúc năm báo cáo, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo số liệu thực hiện chính thức năm, gửi Sở Tài chính và Thống kê tỉnh chậm nhất vào ngày 05 tháng 02 của năm tiếp theo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cập nhật, chuẩn số liệu đến 31/12 của năm báo cáo.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo phòng ban chuyên môn gửi báo cáo tháng cho các đơn vị cấp tỉnh (đối với các đơn vị tổng hợp báo cáo ngành, lĩnh vực từ địa phương) chậm nhất vào ngày 12 hàng tháng; báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng chậm nhất vào ngày 08 của tháng cuối kỳ báo cáo; báo cáo năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 của năm báo cáo để tổng hợp số liệu, báo cáo đánh giá kết quả của ngành, lĩnh vực. Các đơn vị cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc theo lĩnh vực được giao quản lý.

3. Đối với báo cáo của ngành Thống kê phục vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh: Sau khi hoàn thành việc thu thập, xử lý, tổng hợp kết quả theo Phương án điều tra thống kê đã được Cục Thống kê ban hành, Thống kê tỉnh gửi kết quả, báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu báo cáo của tỉnh. Cụ thể như sau:

Ngày 22 hàng tháng: Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển; Khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển;

Ngày 22 của tháng cuối quý, ngày 22 tháng 6, ngày 22 tháng 9 và ngày 22 tháng 12 của năm báo cáo: Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển; Khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển; Vốn đầu tư thực hiện;

Ngày 26 của tháng báo cáo, ngày 26 của tháng cuối quý, ngày 26 tháng 6, ngày 26 tháng 9 và ngày 26 tháng 12 của năm báo cáo: Chỉ số giá tiêu dùng.

4. Báo cáo đột xuất

Ngoài báo cáo định kỳ đã được quy định thời hạn báo cáo tại Quy chế này, tùy theo yêu cầu cụ thể nhằm phục vụ kịp thời công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan Trung ương, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp xây dựng các báo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh theo yêu cầu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Đơn vị chủ trì, phối hợp xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh

1. Sở Tài chính là đơn vị chủ trì tổng hợp, tham mưu xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.

2. Thống kê tỉnh là đơn vị chủ trì tổng hợp, cung cấp, công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan là đơn vị phối hợp xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Tiếp nhận thông tin, báo cáo của các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp, xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh, phục vụ yêu cầu chỉ đạo điều hành, quản lý nhà nước của các cấp theo quy định. Đồng thời, gửi báo cáo tổng hợp cho đơn vị phối hợp xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh để nắm bắt, phục vụ yêu cầu công tác của đơn vị.

2. Đôn đốc các đơn vị trên địa bàn tỉnh cung cấp thông tin, báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của ngành, đơn vị mình quản lý, theo dõi đảm bảo nội dung, chất lượng và thời gian theo quy định của Quy chế này.

3. Chủ trì mời lãnh đạo Thống kê tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan và lãnh đạo cấp phòng, công chức nghiệp vụ tham mưu công tác tổng hợp báo cáo kinh tế - xã hội của đơn vị để họp, phối hợp thống nhất số liệu khi phát hiện thông tin, số liệu giữa các đơn vị và Thống kê tỉnh chưa có sự thống nhất.

Điều 7. Trách nhiệm của Thống kê tỉnh

1. Đối với số liệu GRDP

a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, số liệu đầu vào phục vụ biên soạn số liệu GRDP bảo đảm đầy đủ, đúng quy định.

b) Tổng hợp đầy đủ số liệu đầu vào của tỉnh, tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các sở, ban, ngành có liên quan để thống nhất số liệu (nếu còn đủ thời gian theo quy định) trước khi gửi Cục Thống kê và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ động liên hệ Cục Thống kê để sớm cập nhật kết quả tính toán chỉ tiêu GRDP của tỉnh theo thời gian quy định tại Nghị định số 62/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

d) Báo cáo UBND tỉnh kết quả phân tích, đánh giá chỉ tiêu GRDP của tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính để cập nhật báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

2. Đối với các chỉ tiêu báo cáo thuộc nhiệm vụ phối hợp của Thống kê tỉnh

a) Tiếp nhận thông tin, số liệu của các đơn vị để tính toán, tổng hợp, phân tích, gửi Sở Tài chính đối với các nội dung, chỉ tiêu báo cáo thuộc nhiệm vụ phối hợp của Thống kê tỉnh.

b) Tổng hợp, tính toán số liệu cho các đơn vị sử dụng số liệu đúng thời gian, đảm bảo nội dung, số liệu báo cáo, chịu trách nhiệm về tính thống nhất và chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo.

3. Chỉ đạo các Thống kê cơ sở sau khi tính toán, hoàn chỉnh số liệu theo Hệ thống chỉ tiêu cấp xã tại Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã gửi Thống kê tỉnh thì đồng thời gửi đến các phòng chuyên môn cấp xã làm cơ sở tổng hợp, báo cáo cho các đơn vị cấp tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan

1. Định kỳ gửi báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh cho đơn vị chủ trì đúng thời gian, đảm bảo nội dung, số liệu báo cáo, chịu trách nhiệm về tính thống nhất và chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo.

Đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng số liệu do Thống kê tỉnh tính toán, cung cấp: Đề nghị các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp với Thống kê tỉnh tính toán, ước kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo để kịp thời xây dựng báo cáo phục vụ các Hội nghị của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh. Sau khi có thông tin, số liệu chính thức, kịp thời phối hợp với Thống kê tỉnh tổng hợp, phân tích, cập nhật nội dung báo cáo thuộc ngành, lĩnh vực quản lý và gửi cho Sở Tài chính để cập nhật báo cáo chung của tỉnh.

Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật chuyên ngành: Đề nghị các cơ quan, đơn vị chủ động ước tính kết quả thực hiện đối với các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao phụ trách theo dõi trong kỳ báo cáo để kịp thời xây dựng báo cáo phục vụ các Hội nghị của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh. Sau khi có thông tin, số liệu chính thức, kịp thời cập nhật nội dung báo cáo thuộc ngành, lĩnh vực quản lý và gửi cho Sở Tài chính để cập nhật báo cáo chung của tỉnh.

2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm báo cáo, trên cơ sở đề nghị của Thống kê tỉnh bằng văn bản, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu thống kê và sản lượng các sản phẩm chủ yếu của ngành, đơn vị mình quản lý cho Thống kê tỉnh theo đúng thời gian và biểu mẫu của Cục Thống kê quy định để phục vụ biên soạn số liệu GRDP của tỉnh.

3. Các địa phương khi gửi số liệu báo cáo định kỳ về 08 chỉ tiêu kinh tế - xã hội cấp xã theo yêu cầu tại Phụ lục VII kèm theo Quy chế này và Hệ thống chỉ tiêu cấp xã tại Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg cho Sở Tài chính và Thống kê cơ sở thì đồng thời gửi số liệu cho Sở chuyên ngành để tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo ngành, lĩnh vực đảm bảo đồng bộ, thống nhất từ cơ sở đến cấp tỉnh.

Điều 9. Hình thức báo cáo

1. Đối với nội dung báo cáo thông thường: Gửi văn bản điện tử qua Hệ thống Quản lý văn bản hoặc bằng văn bản giấy; đồng thời nhập dữ liệu báo cáo thuyết minh và báo cáo số liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk (https://baocao.daklak.gov.vn/).

2. Đối với nội dung báo cáo mang bí mật nhà nước: Gửi văn bản qua đường công văn và gửi bằng các thiết bị chứa thông tin điện tử theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Trưởng Thống kê tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan phân công bộ phận thực hiện nhiệm vụ báo cáo, công chức làm đầu mối của đơn vị mình, gửi văn bản thông báo cho Sở Tài chính, Thống kê tỉnh để biết, thuận tiện trong công tác phối hợp và thông báo kịp thời khi có thay đổi nhân sự.

Nội dung, số liệu, thông tin, báo cáo trao đổi của công chức làm nhiệm vụ đầu mối báo cáo phải được thủ trưởng đơn vị đồng ý và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai tới các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan việc thực hiện báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đắk Lắk.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Sở Tài chính thường xuyên rà soát, cập nhật, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi Biểu mẫu kèm theo Quy chế (nếu cần thiết), đảm bảo phù hợp và đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của các cấp trong thực tiễn.

2. Trong quá trình thực hiện các nội dung của Quy chế này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định./.

 

 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.