Sign In

NGHỊ QUYẾT

Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

____________-

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 676/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 601/BC-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 80 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 và điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Khu vực không được phép chăn nuôi

1. Các khu phố, khóm, ấp thuộc các xã, phường theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Khu phố, khóm, ấp thuộc các xã, phường là nơi có đặt trụ sở các cơ quan Nhà nước và tổ chức Đảng.

3. Các cụm, tuyến, khu dân cư, khu vực chợ theo quy hoạch đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt nằm ngoài khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Vùng nuôi chim yến

Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi được quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các nhà yến xây dựng sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, nhưng trước ngày hình thành các khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này; nhà yến không thuộc vùng nuôi chim yến quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới, không được sử dụng loa phóng phát âm thanh và phải đáp ứng các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối với cơ sở chăn nuôi hiện đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này nhưng thuộc khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Nghị quyết số 81/2021/NQ-HĐND ban hành quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhưng đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.

3. Đối với cơ sở chăn nuôi hiện đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này nhưng không thuộc khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND; Nghị quyết số 81/2021/NQ-HĐND đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

4. Đối với cơ sở chăn nuôi đã xây dựng và hoạt động sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, nhưng trước ngày hình thành các khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thì phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hình thành các khu vực này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

b) Nghị quyết số 81/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Châu Thị Mỹ Phương