QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp lệ phí trước bạ;
b) Cơ quan thuế;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được quy định chi tiết tại các phụ lục sau:
1. Phụ lục I: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 9 người trở xuống nhập khẩu.
2. Phụ lục II: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 9 người trở xuống sản xuất, lắp ráp trong nước.
3. Phụ lục III: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô pick up, ô tô tải Van nhập khẩu.
4. Phụ lục IV: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô pick up, ô tô tải Van sản xuất, lắp ráp trong nước.
5. Phụ lục V: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 10 người trở lên.
6. Phụ lục VI: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pickup, ô tô tải Van).
7. Phụ lục VII: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất trước năm 2000.
8. Phụ lục VIII: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy nhập khẩu.
9. Phụ lục IX: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước.
10. Phụ lục X: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trước năm 2000.
Điều 3. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy chưa được quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy
1. Đối với các loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào cơ sở dữ liệu giá chuyển nhượng trên thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
2. Trường hợp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ mà giá thực tế chuyển nhượng trên hóa đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ thấp hơn giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì áp dụng giá trong Bảng giá được quy định tại Quyết định này.
3. Trường hợp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ mà giá thực tế chuyển nhượng trên hóa đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ cao hơn giá trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hóa đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ.
4. Đối với ô tô, xe máy nhập khẩu (bao gồm cả ô tô, xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu) mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng (nếu có); hoặc là giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp nước ngoài hoặc giá bán của các loại ô tô, xe máy tương đương trên thị trường hoặc hóa đơn hợp pháp và các chi phí có liên quan của cơ quan nhập khẩu ủy thác để thu lệ phí trước bạ. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.
5. Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng (trừ ô tô, xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu; ô tô, xe máy mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân đã qua sử dụng) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ô tô, xe máy mới nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ.
Trong đó:
a) Giá trị ô tô, xe máy mới được xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Trường hợp ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá thì xác định theo giá tính lệ phí trước bạ của kiểu loại xe tương đương có trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Trường hợp trong Bảng giá có nhiều kiểu loại xe tương đương thì Thuế tỉnh Đồng Tháp xác định giá tính lệ phí trước bạ theo nguyên tắc lấy theo giá tính lệ phí trước bạ cao nhất.
Trường hợp không xác định được kiểu loại xe tương đương thì Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ được quy định như sau:
|
Thời gian đã sử dụng
|
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của ô tô, xe máy
|
|
Ô tô, xe máy mới
|
100%
|
|
Trong 1 năm
|
90%
|
|
Từ trên 1 năm đến 3 năm
|
70%
|
|
Từ trên 3 năm đến 6 năm
|
50%
|
|
Từ trên 6 năm đến 10 năm
|
30%
|
|
Trên 10 năm
|
20%
|
Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
6. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).
7. Đối với các loại ô tô, xe máy mua từ nguồn thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
8. Đối với các loại ô tô, xe máy mới sản xuất do các đại lý, doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán theo giá của nhà sản xuất công bố thì căn cứ trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, giá của nhà sản xuất để xác định giá tính lệ phí trước bạ; nếu giá ghi trên hóa đơn xuất bán cho khách hàng thấp hơn giá bán công bố của nhà sản xuất thì lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá bán công bố của nhà sản xuất.
9. Đối với ô tô, xe máy tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo thì căn cứ giá bán ô tô, xe máy cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Trường hợp ô tô, xe máy tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo mà không có giá bán của ô tô, xe máy cùng loại hoặc tương đương là giá thành sản phẩm, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh ô tô, xe máy đăng ký nộp lệ phí trước bạ chưa quy định hoặc có quy định trong Bảng giá nêu tại Điều 2 Quyết định này, nhưng mức giá không còn phù hợp thì Thuế tỉnh Đồng Tháp có ý kiến đề xuất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh Đồng Tháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.