|
BỘ CÔNG THƯƠNG
Số: /2026/TT-BCT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
|
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4, điểm e khoản 1 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương)
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 như sau:
c) Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp hoặc cho tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép hoạt động khoáng sản nhóm 1 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp (bao gồm tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép hoạt động khoáng sản nhóm 1 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp còn hiệu lực), trừ tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.”
2. Sửa đổi khoản 6 Điều 1 như sau:
“6. Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 18 như sau:
e) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng, phòng cháy và chữa cháy đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây dựng và phòng cháy, chữa cháy;”.
Điều 2. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BCT (bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 Thông tư số 40/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí)
“3a. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 Thông tư số 40/2018/TT-BCT như sau:
Điều 28a. Trình tự, thủ tục chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối với các công trình dầu khí trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động dầu khí gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn trực tiếp đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận;
b) 03 (ba) bộ tài liệu về quản lý an toàn (Chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp) theo quy định (bằng tiếng Việt);
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các tài liệu quản lý an toàn. Số lượng thành viên của Hội đồng phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất và quy mô của các hoạt động dầu khí, nhưng tối thiểu phải có 05 người. Hội đồng thẩm định tổ chức xem xét sự phù hợp, nội dung các tài liệu quản lý an toàn. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể xem xét thực tế tại công trình. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm lập biên bản họp thẩm định. Căn cứ biên bản họp thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung để làm rõ các nội dung trong tài liệu.
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi kết thúc thẩm định, Hội đồng thẩm định lập Báo cáo kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 38/2025/TT-BCT
“Điều 8. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1. Cục Hóa chất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ; điểm b, e, g khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi các tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ), loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định tại điểm b, điểm e khoản 4, khoản 6 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT (sửa đổi Phụ lục III Thông tư số 37/2013/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)
“2. Thay thế cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương (Đ/c: 54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội)” tại phần kính gửi bằng cụm từ “Cơ quan cấp phép” và bãi bỏ nội dung “Phần mềm của Báo cáo gửi về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương theo các địa chỉ email: haptd@moit.gov.vn; trangtm@moit.gov.vn” tại Phụ lục III”.
Điều 5. Bổ sung khoản 6 Điều 27 Thông tư số 38/2025/TT-BCT
“6. Thay thế cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (Số … )” bằng cụm từ “Giấy phép do Cơ quan cấp phép cấp (Số … )” tại Phụ lục V”.
Điều 6. Bổ sung khoản 1a trước khoản 1 Điều 33 Thông tư số 38/2025/TT-BCT (sửa đổi Điều 2 Thông tư số 11/2016/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2024/TT-BCT)
“1a. Sửa đổi Điều 2 như sau:
Điều 2. Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp luật về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam tại thời điểm cấp phép”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 Thông tư số 38/2025/TT-BCT (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp)
“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
b) Lên kế hoạch về thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra;
c) Thông báo kế hoạch kiểm tra;
d) Tổ chức kiểm tra;
đ) Đánh giá kết quả kiểm tra;
e) Thông báo kết quả kiểm tra.”
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2026.
2. Thay thế một số biểu mẫu của phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ lục 1 Thông tư này.
3. Thay thế Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện KSNDTC; Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Lãnh đạo Bộ; đơn vị thuộc Bộ;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, VPB (10).
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|