• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 18/06/2006
  • Ngày hết hiệu lực: 02/11/2024
UBND TỈNH KON TUM
Số: 21/2006/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kon Tum, ngày 8 tháng 6 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến luợc quốc gia phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2010 và tầm nhìn 2020

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2010 và tầm nhìn 2020;

Căn cứ Chương trình số 02-CTr/TU ngày 20/01/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Chỉ thị 54-CT/TW ngày 30/11/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2010 và tầm nhìn 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan; Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

ĐÀO XUÂN QUÍ

KẾ HOẠCH

Thực hiện Chiến Lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2010 và tầm nhìn 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số……./2006/QĐ-UBND, ngày ……../…….. /2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

_________________________________

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

1. Phòng, chống HIV/AIDS là một nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài của các cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp; phòng, chống HIV/AIDS gắn với phòng, chống các tệ nạn ma tuý, mại dâm và với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.

2. Hết sức coi trọng quan điểm "phòng bệnh" trong phòng, chống HIV/AIDS. Tập trung đổi mới, đa dạng hoá và đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong xã hội, nhằm xây dựng nhận thức đúng về nguy cơ và hiểm hoạ của dịch HIV/AIDS; gắn phòng, chổng HIV/AIDS với xây dựng gia đình văn hoá; thôn, làng văn hoá; cơ quan, đơn vị văn hoá; xây dựng lối sống lành mạnh, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

3. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS các cấp gắn với tăng mức đầu tư từ nhiều nguồn cho nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS.

4. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác phòng, chống HIV/AIDS; khuyến khích các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức phi Chính phủ, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia phòng, chống HIV/AIDS.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Kiên quyết không để HIV/AIDS phát triển tràn lan thành đại dịch trên địa bàn tỉnh. Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,15% vào năm 2010; giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

- 100% các đơn vị, địa phương đưa hoạt động phòng, chông HIV/AIDS trở thành một trong các mục tiêu ưu tiên của chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại các đơn vị và địa phương.

- Nâng cao hiểu biết của người dân về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS: 100% nhân dân khu vực thành thị và 80% ở khu vực nông thôn, miền núi hiểu đúng và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

- Khống chế lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng thông qua việc triển khai đồng bộ các biện pháp can thiệp giảm thiểu tác hại: thực hiện các biện pháp can thiệp đối với tất cả các đối tượng có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS; 100% tiêm chích an toàn và sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục có nguy cơ.

- Bảo đảm người nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc và điều trị thích hợp: 90% người lớn nhiễm HIV/AIDS, 100% các bà mẹ mang thai nhiễm HIV/AIDS, 100% trẻ em bị nhiễm hoặc bị ảnh hưởng do HIV/AIDS được quản lý, điều trị, chăm sóc và tư vấn thích hợp, 70% bệnh nhân AIDS được điều trị bằng các thuốc điều trị đặc hiệu.

- Hoàn thiện hệ thống quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS: ngành Y tế có khả năng tự đánh giá và tự dự báo về diễn biến của nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh, 100% xét nghiệm HIV tuân thủ quy định tư vấn xét nghiệm tự nguyện.

- Ngăn chặn lây nhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ y tế: bảo đảm 100% các đơn vị máu và chế phẩm máu được sàng lọc HIV trước khi truyền ở tất cả các tuyến; 100% cơ sở y tế thực hiện đúng quy định về vô khuẩn, sát khuẩn phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

A. Nhóm giải pháp về xã hội

1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối vói công tác phòng, chống HIV/AIDS

1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phòng, chong HIV/A1DS

- Khẳng định vai trò quan trọng của các cấp ủy Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS. Các cấp ủy Đảng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo đưa công tác phòng, chống HIV/AIDS trở thành mục tiêu ưu tiên trong chiến lược phát triến kinh tế - xã hội.

- Ban hành các văn bản, chỉ thị của các cấp ủy Đảng chỉ đạo công tác phòng, chổng HIV/AIDS. Đưa công tác phòng, chống HIV/AIDS vào nội dung thảo luận ở các kỳ Đại hội và các văn kiện, nghị quyết và chiến lược phát triến kinh tế - xã hội của Đảng.

- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động đội ngũ lãnh đạo và các đảng viên tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS.

- Phát huy tính chủ động của mỗi cán bộ, đảng viên trong công tác phòng, chổng HIV/AIDS. Đưa giáo dục phòng, chống HIV/AIDS thành một trong những nội dung thường kỳ của các cuộc họp chi bộ.

1.2. Tăng cường chức năng kiểm tra, giảm sát của Hội đồng nhăn dán các cấp đổi với công tác phòng, chống HIV/AIDS

- HĐND các cấp có các Nghị quyết về công tác phòng, chổng HIV/AIDS. Định kỳ hàng năm, công tác phòng, chông HIV/AIDS được báo cáo tại các kỳ họp của HĐND các cấp. Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS phải được cụ thể hoá trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của HĐND các cấp đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS.

1.3. Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện công tác phòng, chông HIV/AIDS

- UBND các cấp thường xuyên chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS, coi công tác phòng, chống HIV/AIDS là một trong các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Lồng ghép các chương trình công tác phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình xoá đói, giảm nghèo; ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

- UBND các cấp bảo đảm đầu tư thích .họp về kinh phí, nhân lực, vật lực và tăng cường về tổ chức bộ máy cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.

2. Các giải pháp về phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng

2.1. Phối hợp liên ngành

- Tiếp tục xây dựng và tăng cường tổ chức thực hiện chương trình phòng, chống HIV/AIDS mang tính liên ngành, toàn diện, đặc biệt chú trọng việc lồng ghép có hiệu quả với các chương trình phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm để ngăn ngừa lây nhiễm HIV/AIDS; huy động mọi tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận tăng cường vận động toàn dân tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào trong các phong trào vận động quần chúng. Phát huy vai trò, tính chủ động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn the trong việc vận động người dân tích cực tham gia phòng, chống HIV/AIDS nhất là trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân. Thực hiện lồng ghép công tác phòng, chống HIV/AIDS vào trong các phong trào, các cuộc vận động thi đua yêu nước. Phát huy vai trò của những người tiêu biểu, các già làng, trưởng bản, trưởng thôn, tổ trưởng dân phố, trưởng các dòng họ, trưởng tộc, các chức sẳc tôn giáo, người cao tuổi làm nòng cốt cho việc vận động người dân tham gia phòng, chống HIV/A1DS.

- Xã hội hoá cao công tác phòng, chống HIV/AIDS, có các quy định cụ thể về công tác xã hội hoá nhằm mục đích huy động nhiều hơn nữa sự tham gia của tất cả các tổ chức đoàn thể, cộng đồng và cá nhân trong công cuộc phòng, chổng HIV/AIDS.

2.2. Huy động cộng đồng

- Khuyến khích các tổ chức tôn giáo, các tổ chức xã hội, từ thiện, to chức phi Chính phủ, các nhóm cộng đồng, kể cả bản thân người nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ tham gia công tác phòng, chông HIV/AIDS.

- Tăng cường các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng, giáo dục sự thương yêu, đùm bọc, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, họ tộc, quê hương, bản sắc văn hoá dân tộc của người Việt Nam trong chăm sóc, hỗ trợ những người có nguy cơ bị nhiễm HIV và người nhiễm HIV/AIDS. Thông tin rộng rãi cho nhân dân về trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong công tác phòng, chống HIV/AIDS.

- Lồng ghép hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các phong trào quần chúng, các hoạt động thể thao, văn hoá, văn nghệ tại cộng đồng, các lóp tập huấn, các buổi nói chuyện. Tổ chức các diễn đàn kêu gọi sự cam kết tham gia công cuộc phòng, chống HIV/AIDS của cộng đồng.

- Tăng cường tính chủ động của cộng đồng. Phát huy tính tích cực, chủ động tham gia của cộng đồng trong việc lập kế hoạch, triển khai các hoạt động và xác định HIV/AIDS là vấn đề của chính cộng đồng và cộng đồng tham gia tích cực trong các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

- Phát động phong trào thi đua noi gương người tốt, việc tốt, có chính sách động viên, khen thưởng kịp thời các tổ chức quần chúng, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong công cuộc phòng, chống HIV/AIDS.

2.3. Huy động doanh nghiệp tham gia phòng, chổng HIV/A1DS

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các hiệp hội nghề nghiệp, các tổ chức tư nhân tham gia tích cực vào các hoạt động phòng, chổng HIV/AIDS.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế tổ chức đào tạo và nhận các đối tượng nguy cơ lây nhiễm HIV và các đối tượng bị ảnh hưởng do HIV/AIDS được làm việc.

- Nghiêm cấm các doanh nghiệp sa thải người nhiễm HIV/AIDS. Không được xem xét song hành vấn đề nhiễm HIV của người lao động với việc tuyển dụng, tăng lương hay bổ nhiệm họ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo.

- Các doanh nghiệp cần có các quy định, chính sách trong việc cung cấp thông tin phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ, công nhân của đơn vị. Lồng ghép việc tuyên truyên phòng, chông HIV/AIDS vào chương trình vui chơi, giải trí lành mạnh tại doanh nghiệp.

- Thành lập các cơ sở tư vấn về HIV/AIDS tại doanh nghiệp thông qua việc lồng ghép với các hoạt động y tể tại doanh nghiệp. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ; khám, chữa các nhiễm khuấn lây truyền qua đường tình dục cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ.

- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, khu vực kinh tế tư nhân gắn hoạt động quảng cáo sản phấm với các thông điệp về dự phòng và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS ví dụ quảng cáo nước uống, mỹ phẩm, hội chợ, triển lãm...

2.4. Phát huy tiềm năng của từng cá nhân và gia đình trong phòng, chổng HIV/AIDS

- Nâng cao trách nhiệm của các thành viên trong gia đình về hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thông qua việc tuyên truyền giáo dục, tư vấn. Giáo dục, phát huy việc xây dựng các chuẩn mực đạo đúc gia đình, phong tục, tập quán tốt đẹp, duy trì nếp sống văn hoá lành mạnh, nâng cao trách nhiệm của từng cá nhân và gia đình để phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

- Giáo dục, bảo đảm quyền bình đẳng của người nhiễm HIV/AIDS cũng như quyền của từng cá nhân sống trong cộng đồng về trách nhiệm dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

- Khuyến khích các thành viên trong gia đình áp dụng biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV và trở thành cộng tác viên tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS.

- Tăng cường sự hiểu biết và đảm bảo vai trò, quyền bình đẳng của phụ nữ để họ tham gia tích cực vào hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Đảm bảo cho phụ nữ tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm, kỹ năng sổng.

3. Giải pháp về pháp luật và chính sách trong phòng, chống HIV/AIDS

- Tăng cường việc giáo dục, pho biến pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.

- Tăng cường việc thanh tra, kiếm tra, giám sát việc thực hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.

- Thực hiện các chế độ, chính sách phù hợp cho đội ngũ cán bộ công tác trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS, người nhiễm HIV/AIDS và các đổi tượng bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.

4. Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi

4.1. Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đông bộ các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đôi hành vi

- Tận dụng và phổi hợp các kênh truyền thông, các loại hình truyền thông hiện có để chuyển tải các kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS cho người dân, đặc biệt những nhóm đối tượng có nguy cơ cao.

- Phân công cụ thể trách nhiệm thực hiện công tác thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi (TTGD-TTTĐHV) cho từng ban, ngành, đoàn thể. Các ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm lập kế hoạch và triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông cho các nhóm đối tượng đặc thù của ngành mình.

- Tăng cường chỉ đạo, triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi, chú ý tập trung cho các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, các vùng bị ảnh hưởng nặng nề của dịch.

- Tổ chức các chiến dịch truyền thông với quy mô lớn trên pham vi toàn tỉnh ít nhất mỗi năm hai lần.

4.2. Xây dựng và phát triển các kỹ năng cá nhân trong dự phòng và chăm sóc HIV/AIDS

- Sử dụng cách tiếp cận phù hợp với từng đối tượng cụ thể để tuyên truyền, vận động, chú trọng hình thức truyền thông trực tiếp, truyền thông theo nhóm nhỏ, giáo dục đồng đẳng.

- Xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên gắn liền với đội ngũ cộng tác viên y tế thôn bản và cán bộ các ban, ngành, đoàn thể ở cấp cơ sở xã, phường.

- Triển khai và nâng cao chất lượng, hiệu quả chương trình đào tạo về dự phòng lây nhiễm HIV, giáo dục giới tính, giáo dục sức khoẻ sinh sản và kỹ năng sống tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, giáo dục dạy nghề và phổ thông. Nâng cao thời lượng giảng dạy vê công tác phòng, chông HIV/AIDS trong Trường Trung học Y tế tỉnh; tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ giảng dạy về HIV/AIDS.

4.3. Tăng cường hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi của các nhóm cộng đông

- Các nhóm cộng đồng cần được hỗ trợ và nâng cao năng lực trong việc xác định ưu tiên và đưa ra các quyết định về chiến lược, kế hoạch và thực hiện các kế hoạch dự phòng và chăm sóc HIV/AIDS dựa trên chính nguồn lực của mỗi nhóm cộng đồng. Các nhóm cộng động cân được hiêu trên nghĩa rộng, bao gồm các nhóm cộng đồng có nguy cơ nhiễm HIV/AIDS (ma tuý, mại dâm, người nhiễm HIV/AIDS, thanh niên, phụ nữ...), nhóm cộng đồng tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (chính quyền, y tế, giáo dục...), các nhà hoạch định chính sách và các cơ quan thi hành pháp luật...

- Hỗ trợ lãnh đạo các nhóm cộng đồng trong việc đánh giá nguy cơ nhiễm HIV/AIDS, tác động của đại dịch tới kinh tế - xã hội, hoạch định chính sách, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động dự phòng và chăm sóc HIV/AIDS, đáp ứng với đại dịch của cộng đồng mình.

- Huy động các nguồn lực của chính các nhóm cộng động và sự hỗ trợ của chính quyền, của các tổ chức quốc tế, các tố chức nhân đạo, từ thiện, các doanh nghiệp cho việc thực hiện các biện pháp TTGD-TTTĐHV.

4.4. Nâng cao sổ lượng, chất lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông

- Các tài liệu và thông điệp truyền thông cần tập trung vào những nội dung mang tính hướng dẫn, định hướng thay đối hành vi và các biện pháp thực hiện hành vi an toàn phòng, chống HIV/AIDS, phù hợp với từng đối tượng.

- Đa dạng hoá các loại hình truyền thông: bản tin, phim, ảnh, xây dựng hệ thống panô, áp phích... xuất bản các ấn phẩm bằng các thứ tiếng, ngôn ngữ để tuyên truyền giáo dục cho đồng bào dân tộc ít người, dân tộc thiểu số và người khuyết tật.

5. Can thiệp giảm tác hại dự phònơ lây nhiễm HIV/AIDS

- Đảm bảo sự đồng thuận của các cấp, các ngành trong việc triến khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

- Phối hợp với các ban, ngành, đấy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS với các hoạt động truyền thông khác.

- Tổ chức các chiến dịch truyền thông quảng bá về chưong trình can thiệp giảm thiểu tác hại để từng bước thay đổi nhận thức của người dân về chưong trìnlĩgiảm thiểu tác hại và ủng hộ cho các hoạt động của chưong trình này.

- Triển khai chưong trình can thiệp giảm thiểu tác hại một cách đồng bộ bao gồm chương trình trao đổi bơm kim tiêm sạch và chương trình 100% bao cao su đối với các địa bàn có nhiều người nghiện chích ma túy, mại dâm và tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS cao. Các biện pháp triển khai phải phù hợp với tình hình thực tế và có các biện pháp hạn chế tối đa mặt trái nảy sinh.

- Tập trung các can thiệp vào nhóm dễ bị nhiễm HIV, nhóm có hành vi nguy cơ cao trong đó chú trọng nhóm tiêm chích ma túy, gái mại dâm, nhóm dân di biến động và thanh, thiếu niên.

- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động việc sử dụng bơm kim tiêm sạch trong tiêm chích đối với người lạm dụng ma tuý, sử dụng bao cao su đúng cách trong quan hệ tình dục đối với người mại dâm và người có hành vi nguy cơ nhiễm HIV.

6. Giải pháp về chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS và giảm tác động đến kinh tế - xã hội do HIV/AIDS gây ra

6.1. Phát triển hệ thống chăm sóc, hô trợ toàn diện

- Thiết lập hệ thống chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV trên nền tảng của hệ thống y tế với sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban, ngành, địa phương. Xác định gia đình, cộng đồng là yếu tố cơ bản trong chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.

- Ngành Y tế làm nòng cốt, phối hợp với các ban, ngành và huy động hỗ trợ của chính quyền các cấp để thực hiện tốt công tác chăm sóc, điều trị, tư vấn cho người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đông. Đây mạnh các hoạt động hô trợ người nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ để người nhiễm HIV/AIDS ổn định cuộc sống, hoà nhập và được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng.

- Xác định tuyến huyện là trung tâm của công tác chăm sóc, hô trợ người nhiễm HIV/AIDS. Tại mỗi huyện, thị xã thành lập một phòng hay còn gọi là đơn vị chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS do Trung tâm Y tế huyện, thị xã là cơ quan thường trực cùng với việc huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể của địa phương.

6.2. Tăng cường khả năng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS

- Tăng cường phổi hợp liên ngành để đảm bảo tính sẵn có của các dịch vụ tư vấn, xét nghiệm và các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ để người nhiễm HIV được tiếp cận dễ dàng. Tạo điều kiện để những người nhiễm HIV hoặc ma túy, mại dâm được tiếp cận với các dịch vụ y tế.

- Tổ chức tập huấn về chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS cho cán bộ y tế, cán bộ tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS. Tập huấn chống phân biệt đối xử, đảm bảo tính bí mật, riêng tư và cung cấp các dịch vụ có chất lượng.

- Tăng cường khả năng tiếp cận với các thuốc đặc hiệu kháng vi rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS.

6.3. Phát huy tỉnh chủ động tham gia của người nhiễm HIV/AIDS và chong phân biệt đối xử

- Giáo dục, truyền thông, tư vấn tập trung cho nhóm người nhiễm HIV nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người nhiễm HIV đối VỚT bản thân, gia đình và cộng đồng để ngăn ngừa lây nhiễm HIV/AIDS.

- Khuyến khích việc thành lập các câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS, các nhóm tự chăm sóc, hỗ trợ lẫn nhau của người nhiễm.

- Có các chính sách hỗ trợ cho gia đình bao gồm cả chính sách y tế và xã hội khi tiến hành chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.

B. Nhóm giải pháp chuyên môn kỹ thuật

1. Giám sát HIV/AIDS và tư vấn xét nghiệm tự nguyện

- Xây dựng các phòng xét nghiệm HIV tuyến tỉnh đạt chuẩn quốc gia, triển khai hệ thống giám sát ở 100% huyện, thị xã.

- Bảo đảm 100% cán bộ y tế tham gia chương trình giám sát và xét nghiệm phát hiện được huấn luyện về kỹ thuật và phưcmg pháp xét nghiệm một cách hệ thống.

- Mở rộng và nâng cao chất lượng xét nghiệm phát hiện, chỉ được xét nghiệm khi đối tượng đã được tư vấn đầy đủ; bảo đảm thực hiện kỹ thụật theo phương cách III cho xét nghiệm phát hiện.

- Việc xét nghiệm bắt buộc HIV cho các đối tưọng phải theo quy định của pháp luật. Cấm sử dụng kết quả xét nghiệm như một điều kiện để tuyển dụng lao động hay cho bất kỳ tình huống nào khác.

- Việc đưa tên tuổi công khai người nhiễm HIV thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.

- Lồng ghép dịch vụ tư vấn vào các chương trình y tế, các chương trình kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và chăm sóc sức khoẻ ban đầu.

- Đảm bảo việc xét nghiệm được thực hiện theo phương pháp dấu tên, vô danh, giữ bí mật cho người xét nghiệm.

- Triển khai chương trình tư vấn, xét nghiệm tự nguyện xuống tuyến huyện, đảm bảo 50% số huyện được triển khai chương trình này vào năm

2010.

- Đào tạo cán bộ về tư vấn xét nghiệm, tự nguyện, huy động sự tham gia đa ngành vào công tác này.

- Phát hiện và điều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho phụ nữ ở lứa tuổi sinh sản.

- Điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con lúc chuyển dạ; áp dụng các biện pháp dự phòng lây nhiễm trong cuộc đẻ.

- Bảo đảm đủ thuốc điều trị đặc hiệu và điều trị nhiễm trùng cơ hội cho các cháu bị nhiễm HIV/AIDS.

- Huy động sự tham gia mạnh mẽ của các ban, ngành, đoàn thể vào công tác chăm sóc, hỗ trợ trẻ em nhiễm HIV và bị ảnh hưởng do HIV/AIDS.

6. Tăng cường công tác phòng, chống các nhiễm khuẩn lây truyền qua đưò-ng tỉnh dục (LTQĐTD - STI)

- Lồng ghép chặt chẽ giữa giám sát HIV/AIDS và giám sát các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD).

- Xây dựng hệ thống báo cáo ca bệnh giúp cho việc ước tính dự báo HIV/AIDS/STI và lập kế hoạch tại các tuyển.

- Cung cấp trang thiết bị xét nghiệm các nhiễm khuẩn LTQĐTD tuyến tỉnh và huyện. Bảo đảm khả năng phát hiện và điều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.

- Mở các lớp đào tạo và đào tạo lại về quản lý, giám sát, chẩn đoán và điều trị các nhiễm khuẩn LTQĐTD cho cả hệ thống y tế nhà nước và y tế tư nhân.

- Tăng cường việc áp dụng phác đồ điều trị quốc gia về các nhiễm khuấn LTQĐTD ở tuyển CSSKBĐ, BVBMTE và cả khu vực y tể tư nhân.

- Phối hợp chặt chẽ giữa các hệ thống chuyên khoa y tế; giữa y tế tư nhân và y tế công nhằm phát hiện, tư vấn, điều trị sớm cho đối tượng phụ nữ trong độ tuối sinh đẻ và phụ nữ mang thai trong quá trình quản lý thai nghén.

- Tư vấn, khám và điều trị cho bạn tình của người mắc các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.

- Triển khai các biện pháp giáo dục sức khoẻ phòng các nhiễm khuẩn LTQĐTD, kết họp chặt chẽ với giáo dục sức khoẻ sinh sản.

- Triển khai việc phân phát và tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng bao cao su ở tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh da liễu thuộc y tế công. Từng bước tiến hành quản lý việc điều trị bệnh nhân mắc các nhiễm khuẩn LTQĐTD tại các cơ sở y tế tư nhân.

- Triển khai các can thiệp dự phòng các nhiễm khuẩn LTQĐTD tại cộng đồng góp phần hạn chế lây nhiễm HIV trong cộng đồng.

c. Nhóm giải pháp về nguồn lực và hợp tác quốc tế

1. Giải pháp về tổ chức, nhân lực, đào tạo

1.1. Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước trong phòng,

chống HIV/AIDS

- Thống nhất hệ thống tổ chức phòng, chống HIV/AIDS dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh. Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh. Phân công cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành là thành viên của Ban chỉ đạo. Gắn kết công tác phòng, chống HIV/AIDS với chức năng chỉ đạo, quản lý, điều hành của từng Sở, ban, ngành thành viên.

- Thành lập Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS trực thuộc Sở Y tế theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV ngày 12/4/2005 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ; Quyết định số 22/2005/QĐ-UBND ngày 16/6/2005 của UBND tỉnh Kon Tum; và Quyết định số 25/2005/QĐ-BYT ngày 05/9/2005 của

Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phỏng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” để giúp Sở Y tế quản lý và triển khai thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường đầu tư nguồn lực cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn. Tập trung tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý và triến khai thực hiện chương trình, chú trọng đội ngũ cán bộ cơ sở.

- Tăng cường khả năng điều phối và thực hiện chương trình cho các cán bộ quản lý chương trình HIV/AIDS.

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động phòng, chống HIV/AIDS các cấp; chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động xét nghiệm, vô trùng trong lĩnh vực y tế tư nhân.

1.2. Đào tạo cản bộ

- Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, có đầy đủ hiểir-biết, kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn để quản lý, giám sát, triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống HIV/AIDS.

- Đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS đủ kiến thức và năng lực đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài.

- Tuyển chọn, đào tạo mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên, bao gồm cả những người nhiễm HIV/AIDS và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.

1.3. Đẩy mạnh việc phân cấp và quản lý chương trinh

- Kế hoạch công tác phòng, chống HIV/AIDS hàng năm phải được xem xét, thông qua bởi HĐND, UBND các cấp để bảo đảm kế hoạch được thực hiện có hiệu quả.

- Ngoài ngân sách của Chương trình cấp, UBND các cấp có trách nhiệm chủ động bố trí ngân sách của địa phương đầu tư cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS.

2. Giải pháp về đầu tư kinh phí

- Tăng cường đầu tư kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện, dụng cụ, tài liệu cho các hoạt động cần thiết của công tác phòng, chống HIV/AIDS; quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm tất cả các nguồn kinh phí huy động được phục vụ cho chương trình hành động phòng, chống HIV/AIDS.

- Tăng dần mức đầu tư và huy động ngày một nhiều hơn nguồn kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS. Kinh phí được huy động từ các nguồn: kinh phí nhà nước, kinh phí viện trợ và kinh phí huy động từ các nguôn khác.

- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí. Phân cấp về quản lý ngân sách đảm bảo tính chủ động của các địa phương, đơn vị trong việc triển khai thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS của địa phương, đơn vị.

3. Hợp tác quốc tế

Hợp tác chặt chẽ với các tỉnh trong khu vực biên giới để cùng giải quyết các vấn đề cấp bách chung, nhất là các vấn đề liên quan đến sự lan truyền HIV/AIDS qua biên giới. Các vấn đề về di dân tự do giữa các tỉnh biên giới.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khôi văn hoá - xã hội làm Trưởng ban. Sở Y tế là cơ quan thường trực vê phòng, chông HIV/AIDS của Ban chỉ đạo, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm, hướng dẫn, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện của các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã. Định kỳ hàng năm có sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Ke hoạch này, báo cáo Bộ Y tế, Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu HĐND-UBND tỉnh bố trí kinh phí cho các hoạt động của chương trình phòng, chống HIV/AIDS trong kế hoạch ngân sách hàng năm.

3. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Kon Tum, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thị xã và các cơ quan thông tin đại chúng khác thường xuyên đưa các thông tin về dự phòng, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS; xây dựng các chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống HIV/AIDS trên sóng phát thanh và truyền hình.

4. Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo đặc thù của đơn vị mình.

5. UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch trên địa bàn huyện, thị xã. Xây dựng và xác lập các mục tiêu phòng, chống HIV/AIDS trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ngoài nguồn ngân sách tỉnh cấp, các địa phương chủ động đầu tư ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS. Tập trung chỉ đạo triển khai các biện pháp can thiệp giảm thiếu tác hại bao gồm chương trình bơm kim tiêm sạch, chương trình bao cao su dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS. Tổ chức tốt việc chăm sóc, điều trị hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.

6. Đồ nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các đoàn thể chính trị xã hội tích cực tham gia triển khai thực hiện Ke hoạch này trong phạm vi hoạt động của mình./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

ĐÀO XUÂN QUÍ

KHÁI TOÁN NHU CẦU KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ Dự KIẾN ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN 2020

(Đơn vị tính: 1.000 đồng)

stt

Nội dung hoạt động

Nhu cầu kinh phí

Phân nguôn kinh phí

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Cộng

Trung ương cấp

Địa

phương

cấp

Từ các nhà tài trợ

1

Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi

334.800

339.500

344.200

349.000

354.000

1.721.500

1.221.500

500.000

 

2

Chương trình can thiệp giảm thiểu tác hại

10.000

12.000

12.000

14.000

14.000

62.000

62.000

 

 

3

Chương trình chăm sóc hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS

4.500

74.400

78.600

81.600

84.000

323.100

130.000

100.000

93.100

4

Chương trình giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình

18.500

18.500

18.500

18.500

18.500

92.500

92.500

 

 

5

Chương trình tiếp cận điều trị HI V/AIDS

3.900

14.430

15.210

15.990

16.380

65.910

25.000

20.000

20.910

6

Chương trinh dự phòng lây nhiễm từ mẹ sang con

-

5.000

5.000

10.000

10.000

30.000

30.000

 

 

7

Chương trình quản lý và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

7.000

10.000

10.000

15.000

15.000

57.000

57.000

 

 

8

Chương trình an toàn truyền máu

4.100

6.000

6.000

7.600

7.600

31.300

31.300

 

 

9

Chương trình nâng cao năng lực và hợp tác quốc tế

67.200

67.200

70.300

73.400

73.400

351.500

351.500

 

 

10

Hoạt động khác: mua trang thiết bị, hoá chất, sinh phẩm và thuốc phòng chống HIV/AIDS

200.000

300.000

300.000

400.000

400.000

1.600.000

800.000

800.000

 

11

Đào tạo cán bộ

-

104.000

104.000

104.000

104.000

416.000

-

416.000

 

 

Tống cộng

650.000

951.030

963.810

1.089.090

1.096.880

4.750.810

2.800.800

1.836.000

114.010

 

TM. Ủy ban nhân dân

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Đào Xuân Quí

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.