Sign In

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn Tỉnh.

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;

Căn cứ Quyết định số 952/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thành lập Ban chỉ đạo bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưối điện cao áp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (bà) Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp Tỉnh; Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Xây dựng, Tài chính, Giám đốc Công an Tỉnh; Giám đốc Điện lực Lai Châu; Chủ tịch UBND các huyện, Thị; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Minh Quang

QUY ĐỊNH

Xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 97/2005/QĐ-UBND ngày 06/12/2005 của UBND tỉnh Lai Châu)

________________________

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân khi tham gia xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lai Châu có liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này và các Quy định hiện hành của pháp luật về quản lý trật tự xây dựng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. "Lưới điện cao áp" là hệ thống các công trình đường dây điện trên không, đường cáp điện ngầm và trạm điện có điện áp danh định từ 1000V trở lên.

2. "Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp" là khoảng không gian lưu không được giới hạn bởi chiều dài, chiều rộng và chiều cao (tuỳ theo cấp điện áp) chạy dọc theo đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.

3. "Cáp điện ngầm" là dây dẫn điện chuyên dùng có cấp cách điện phù hợp được đặt ngầm trong lòng đất theo quy phạm.

4. "Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp" là các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có đăng ký hoạt động điện lực về quản lý và vận hành lưới điện cao áp theo quy định của pháp luật.

5. "Công trình xây dựng" là các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở (hoặc công trình) hoặc công trình lưới điện.

6. "Công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp" là các công trình xây dựng mà toàn bộ hoặc một phần của công trình nằm trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

Điều 3. Hành vi xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

Các công trình xây dựng không đảm bảo các thông số tối thiểu về khoảng cách an toàn theo quy định tại điểm b, c khoản 1; điểm b khoản 2; điểm a,c khoản 3 của điều 5. Các hành vi gây cản trở đường ra, vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp; gây hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; để nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.

Điều 4. Nguyên tắc xử lý vi phạm

1. Mọi hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp đều phải được phát hiện xử lý triệt để và kịp thòi. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm gây ra phải được khắc phục đúng quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, tổ chức bị xử lý vi phạm hành chính về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp có hành vi chống đối người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh thi hành quyết định xử phạt hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định.

3. Người có thẩm quyền xử phạt hành chính về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp mà dung túng, bao che không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng theo thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.

Điều 5. Quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

1. Hành lang bảo vệ của đường dây dẫn điện trên không là khoảng không gian dọc theo đường dây được giới hạn như sau:

a. Chiều dài: Tính từ vị trí đường dây ra khỏi danh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào danh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.

b. Chiều rộng: Được giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 KV

35 KV

66-110

KV 220KV

500KV

Loại dây

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách (m)

1

2

1.5

3

4

6

7

c. Chiều cao: Tính từ đáy móng cột lên đỉnh cột cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 KV

66 đến 110 KV

220 KV

500 KV

Khoảng cách an toàn thẳng đứng(m)

2

3

4

6

d. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp đi trên mặt đất hoặc treo trên không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.

2. Hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm giới hạn như sau:

a. Chiều dài: Tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới vi phạm của trạm kế tiếp.

b. Chiều rộng:

- Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp.

- Hai mặt phẳng thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp ngoài cùng về hai phía đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:

Loại cáp điện

Đặt trong đất

Đặt trong nước

 

Đất ổn định

Đất không ổn định

Không có tàu thuyền qua lại

Có tàu thuyền qua lại

Khoảng cách (m)

1.0

1.5

20

100

c. Chiều cao: Tính từ vị trí mặt đất hoặc mặt nước đến:

- Mặt ngoài của đáy móng mương cáp với cáp đặt trong mương cáp.

- Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.

3. Hành lang bảo vệ của trạm điện là khoảng không gian bao quanh trạm điện được giới hạn như sau:

a. Đối với các trạm điện không có tường, rào xây bao quanh, hành lang bảo vệ trạm điện được giới hạn bỏi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22kV

35 kV

khoảng cách (m)

2

3

b. Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được tính từ mặt ngoài tường hoặc hàng rào.

c. Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất trong trạm cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng tại điểm c, khoản 1 của điều này.

CHƯƠNG II

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ

Điều 6. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn

1. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

a. Quản lý toàn diện về trật tự xây dựng trên địa bàn.

b. Thẩm tra, cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền đối với công trình xây dựng trên địa bàn có liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, chỉ được cấp giấy phép xây dựng sau khi đã có văn bản thoả thuận của chủ đầu tư xây dựng đối với đơn vị quản lý lưới điện cao áp.

c. Kiểm tra, phát hiện kịp thời và phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền.

2. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra Quyết định bổ sung đại diện vào Tổ công tác khi xử lý các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

Điều 7. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã

1. UBND huyện, thị xã có trách nhiệm:

a. Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, ngăn chặn các trường hợp xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

b. Thẩm tra, cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền đối với công trình xây dựng trên địa bàn có liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, chỉ được cấp giấy phép xây dựng sau khi đã có văn bản thoả thuận của chủ đầu tư xây dựng đối với đơn vị quản lý lưới điện cao áp.

c. Kiểm tra, phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn theo thẩm quyền.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo an toàn lưới điện cao áp để chỉ đạo xử lý các hành vi vi phạm trên địa bàn.

a. Thành phần Ban chỉ đạo an toàn lưới điện cao áp xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp huyện gồm:

- Trưởng ban: Phó chủ tịch UBND huyện, thị xã.

- Uỷ viên thường trực: Trưởng phòng Kinh tế.

- Ủy viên: Đại diện các phòng Địa chính; Tư pháp; Thanh tra xây dựng; Công an; chi nhánh điện lực huyện, thị xã.

- Trường hợp cần thiết có thể bổ sung một số thành viên khác.

b. Ban chỉ đạo an toàn lưới điện cao áp xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp huyện, thị xã hoạt động theo quy chế do Trưởng ban ban hành.

Điều 8: Trách nhiệm của cơ quan có liên quan

1. Sở Công nghiệp có trách nhiệm:

a. Tổng hợp tình hình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, đề xuất các biện pháp khắc phục, tham mưu cho UBND tỉnh Lai Châu ban hành các văn bản xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn

b. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra đôn đốc UBND huyện, thị xã xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp đúng quy định

c. Phân công cán bộ chuyên trách để đôn đốc, kiểm tra việc lập biên bản, xử lý các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

d. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo và các vấn đề liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền.

e. Lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh và có trách nhiệm quản lý kinh phí được cấp theo quy định hiện hành.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, lập biên bản xử lý các công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

b. Thẩm tra, cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền trên địa bàn có liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, chỉ được cấp giấy phép xây dựng sau khi đã có văn bản thoả thuận của chủ đầu tư xây dựng đối với đơn vị quản lý lưới điện cao áp.

c. Sau 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu mà đơn vị quản lý vận hành lưới điện không có vãn bản thoả thuận, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xem xét, giải quyết theo quy định về cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh.

3. Công an tỉnh Lai Châu có trách nhiệm:

Phối hợp với các ngành, các cấp xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn theo quy định.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a. Đảm bảo kinh phí cho hoạt động xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

b. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của nhà nước.

5. Các đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp có trách nhiệm:

a. Kiểm tra, rà soát các đường dây dẫn điện và trạm biến áp nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

b. Cử cán bộ tham gia Tổ công tác tại xã, phường, thị trấn.

6. Điện lực tỉnh Lai Châu có trách nhiệm:

a. Cung cấp kịp thời sơ đồ mặt bằng hiện trạng của lưới điện cao áp trên địa bàn cho UBND huyẹn, thị xã.

b. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của nhà nước về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

c. Hướng dẫn trình tự, thủ tục trong trường hợp Chủ công trình xây dựng có đủ giấy tờ hợp lệ được cơ quan có thẩm quyền cho phép tự bỏ kinh phí di chuyển công trình thuộc hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp nhằm khắc phục tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Việc di chuyển công trình thuộc hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

d. Phân loại các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

e. Ngừng cấp điện đối với các hộ vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong trường hợp cố tình vi phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng có nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người, an toàn trang thiết bị và gây sự cố lưới điện.

CHƯƠNG III

KIỂM TRA, XỬ LÝ CÔNG TRÌNH VI PHẠM

Điều 9. Quy trình xử lý công trình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

1. Kiểm tra, phát hiện, lập biên bản vi phạm:

a. Khi phát hiện hoặc được các tổ chức, cá nhân thông báo về hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn. Ban chỉ đạo an toàn lưới điện cao áp huyện, thị xã lập biên bản, hoàn thiện hồ sơ và đề xuất biện pháp xử lý báo cáo chủ tịch UBND huyện, thị quyết định.

b. Cán bộ của Sở Công nghiệp, cán bộ thuộc Ban chỉ đạo an toàn lưới điện cao áp huyện, thị được phân công theo dõi địa bàn có trách nhiệm phát hiện và trực tiếp lập biên bản, hoàn thiện hồ sơ trình cấp thẩm quyền xử lý theo quy định.

c. Cán bộ chuyên trách an toàn của đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp phải thường xuyên kiểm tra các tuyến dây cao áp và trạm biến áp trên địa bàn do mình quản lý để phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, đề xuất biện pháp giải quyết, tham mưu cho thủ trưởng đơn vị, thông báo bằng văn bản cho Ban chỉ đạo an toàn cao áp huyện, thị để xử lý và thông báo cho chủ công trình vi phạm biết.

2. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

Chủ tịch UBND huyện, thị, thanh tra điện lực ra quyết định xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng vượt thẩm quyền xử lý của UBND huyện, thị thì gửi hồ sơ về Sở Công nghiệp là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo an toàn lưới điện cao áp tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

3. Cưỡng chế thi hành:

Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp mà không thực hiện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau:

a. Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền tại tài khoản ngân hàng.

b. Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.

c. Các biện pháp cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các tổ chức, cá nhân trong việc xử lý vi phạm hành chính về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về khiếu nại, tố cáo.

Điều 10. Hồ sơ xử lý vi phạm.

Hồ sơ xử lý hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp bao gồm:

1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, biên bản tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm.

2. Sơ đồ công trình vi phạm thể hiện mức độ vi phạm của công trình.

3. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và sở hữu nhà, hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng công trình, đơn thư khiếu nại tố cáo (nếu có).

4. Các giấy tờ liên quan khác.

Điều 11. Biện pháp xử lý các công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

1. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vục điện lực.

2. Buộc khội phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

3. Việc bồi thường, hỗ trợ các công trình xây dựng thực hiện theo quy định về bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình lưới điện cao áp.

4. Đối với trường hợp chủ công trình xây dựng có đầy đủ giấy tờ hợp lệ được cơ quan có thẩm quyền cho phép tự bỏ kinh phí di chuyển công trình thuộc hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, chủ công trình thực hiện theo hướng dẫn của Điện lực tỉnh Lai Châu.

5. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp mà vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp thì buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ.

CHƯƠNG IV

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 12. Khen thưởng

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp có thành tích thì được xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

Điều 13. Kỷ luật

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định của nhà nước gây thiệt hại cho nhà nước, tổ chức và cá nhân, gây mất an toàn cho lưới điện sẽ bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch hoặc buộc thôi việc và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. UBND các huyện, thị và Điện lực Lai Châu thực hiện chế độ báo cáo định kỳ quý, năm và theo yêu cầu của Sở Công nghiệp là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo an toàn lưới điện cao áp Tỉnh để tổng hợp.

2. Sở Công nghiệp có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu trình ban chỉ đạo Tỉnh tại các phiên họp định kỳ và gửi báo cáo cho Bộ Công nghiệp theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có gì vướng mắc các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp có văn bản báo cáo UBND Tỉnh, đồng thời gửi Sở Công nghiệp một bản để tổng hợp trình UBND Tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh kịp thời./.