Sign In

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu đến năm 2020

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003

Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP, ngày 31/7/2007 về quản lý VLXD.

Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD ở Việt Nam đến năm 2020.

Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu.

Căn cứ Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế lập dự án: Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Lai Châu đến năm 2020.

Xét đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Tỉnh Lai Châu đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu đến năm 2020.

2. Cơ quan lập dự án: Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

3. Phạm vi xây dựng quy hoạch: Trên địa bàn toàn tỉnh

4. Sản phẩm của đồ án: (Có Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu kèm theo).

- Phần 1: Các yếu tố tác động, nguồn lực và tiềm năng đối với việc phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu.

- Phần 2. Hiện trạng sản xuất, dự báo thị trường và nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2020.

- Phần 3. Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu đến năm 2020.

- Phần 4. Những giải pháp chủ yếu và kiến nghị để thực hiện phương án quy hoạch và sản xuất vật liệu xây dựng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

a- Sở Xây dựng:

- Công bố và phổ biến quy hoạch VLXD cho các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nắm được chủ trương phát triển sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020.

- Hướng dẫn đôn đốc các huyện, thị triển khai phát triển sản xuất theo các định hướng quy hoạch đã được phê duyệt.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành tuyên truyền về hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong sử dụng các sản phẩm mới như gạch bê tông nhẹ, gạch bloc, tấm xi măng cốt sợi...

- Phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra các doanh nghiệp có tham gia hoạt động khai thác khoáng sản làm VLXD, xử lý các đơn vị sản xuất vi phạm luật đất đai, luật khoáng sản và các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Chủ trì hoặc tham gia hoạch định chiến lược, dự báo và điều chỉnh quy hoạch VLXD trên địa bàn, đề xuất và tổ chức triển khai xây dựng các điều lệ, chế độ, chính sách liên quan đến sản xuất và kinh doanh VLXD nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất VLXD đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao.   

- Hàng năm có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình hoạt động khai thác chế biến khoáng sản làm VLXD và sản xuất VLXD trên địa bàn theo Nghị định số 124/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

b- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu với HĐND - UBND tỉnh chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư về vật liệu xây dựng phát triển.

- Không cấp phép đầu tư mới cho các cơ sở sản xuất VLXD có công nghệ lạc hậu, không tiết kiệm nguyên nhiên liệu trong sản xuất và không có phương án bảo vệ môi trường.

c- Sở  Tài nguyên và Môi trường:

- Tiếp tục triển khai công tác điều tra cơ bản về khoáng sản làm xi măng (đá vôi, đất sét, phụ gia), đất sét gạch ngói, cao lanh, đá phiến, đá cát sỏi trên địa bàn tỉnh để có những số liệu cụ thể, chi tiết về quy mô, chất lượng và giá trị kinh tế, giúp cho các doanh nghiệp có những định hướng trong việc đầu tư khai thác khoáng sản làm VLXD trên địa bàn.

- Phối hợp với sở Xây dựng và UBND các huyện, thị thực hiện các thủ tục hồ sơ xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản và sản xuất VLXD.

- Phối hợp với sở Xây dựng trong việc quản lý về tiêu chuẩn môi trường ở các cơ sở sản xuất VLXD và khai thác chế biến khoáng sản.

d- Sở  Khoa học và Công nghệ:

- Hướng dẫn chuyển giao, tổ chức thẩm định công nghệ, quản lý chất lượng sản phẩm, đo lường, áp dụng tiêu chuẩn và cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ, tư vấn cho các doanh nghiệp trong việc hỗ trợ đầu tư về đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ.  

e- Sở Giao thông Vận tải:

- Lập kế hoạch và thực hiện đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông tới các khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch từng thời kỳ, phục vụ cho việc vận chuyển nguyên liệu, vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm VLXD.

f- Sở Công thương:

- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp khai thác thị trường trong và ngoài nước, tổ chức các hoạt động triển lãm hàng hoá và hội chợ về VLXD.

g-  Uỷ ban nhân dân các huyện, thị:

- Phối hợp với Sở Xây dựng quản lý, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất VLXD đúng theo quy hoạch, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

- Chỉ cho phép các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn khi việc đầu tư này phù hợp với quy hoạch VLXD.

- Quản lý theo dõi thống kê hoạt động sản xuất VLXD và khai thác khoáng sản làm VLXD trên địa bàn, hàng quý gửi báo cáo về Sở Xây dựng.

h- Các tổ chức, cá nhân tham gia trong lĩnh vực sản xuất VLXD, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD:

Chấp hành theo đúng trình tự, quy định xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu VLXD theo Luật khoáng sản, Nghị định số 160/2005 NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định và Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT về việc ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chủ đầu tư các dự án khai thác các mỏ khoáng sản làm VLXD có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nghị định số: 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển. Thường xuyên đầu tư về khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả trong các khâu thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm VLXD, tránh lãng phí tài nguyên khoáng sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Trần Văn Phu