Sign In

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng giá ca máy;

Căn cứ Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 05/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán khảo sát xây dựng;

Căn cứ quyết định số 33/2005/QĐ-BXD ngày 05/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây lắp;

Căn cứ vào chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước về tiền lương nhân công trong xây dựng cơ bản;

Xét đề nghị của sở Xây dựng tại Tờ trình số 31/TTr-SXD ngày 17/8/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu gồm: Đơn giá phần Xây dựng; Đơn giá phần Lắp đặt và Đơn giá Khảo sát xây dựng.

Điều 2. Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Lấi Châu là căn cứ để xác định giá trị dự toán xây lắp công trình và dự toán thực hiện khảo sát xây dựng phục vụ cồng tác lập kế hoạch vốn và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 58/2003/QĐ-UB ngày 01/9/2003 về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu, Quyết định số 32/2001/QĐ-UB ngày 26/6/2001 về việc ban hành đơn giá khảo sát các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh của UBND tỉnh Lai Châu (cũ).

Các công trình đã phê duyệt dự toán trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định này không được lập, điều chỉnh dự toán theo bộ Đơn giá này.

Giao cho Giám đốc sở Xây dựng tỉnh Lai Châu hướng dẫn cụ thể việc áp dụng và thực hiện quản lý Đơn giá xây dựng cơ bản trên toàn Tỉnh.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh vãn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Lò Văn Giàng

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN LẮP ĐẶT TỈNH LAI CHÂU

(Ban hành kèm theo quyết định số 56/2006/QĐ-UB ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

__________________________________

I- Nội dung đơn giá xây dựng cơ bản:

Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống và phụ tùng thiết bị là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt như 100m ống, 1 cái tê, van, cút, ... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác lắp đặt.

1- Kết cấu của đơn giá:

Đơn giá bao gồm 2 chương được chia ra như sau:

- Chương I: Lắp đặt hệ thống điện trong công trình.

- Chương II: Lắp đặt các loại ống và phụ tùng.

Các nội dung công việc được đánh mã số theo đúng quy định trong các tập Định mức dự toán do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

2- Đơn giá xây dựng công trình được xác định trên cơ sở:

- Quyết định số: 24/2005/QĐ-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng";

- Quyết định số: 33/2005/QĐ-BXD ngày 4 tháng 10 năm 2005 về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt";

- Quyết định số: 90/2005/QĐ-UB ngày 26 tháng 10 năm 2005 về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công của UBND tỉnh Lai Châu.

- Bảng lương A1 ngành xây dựng cơ bản kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và các văn bản chế độ chính sách hiện hành về tiền lương.

- Giá vật tư, nguyên liệu chính áp dụng theo Thông báo giá vật liệu quý IV/2005 số: 1048/TC-VG&XD/TB ngày 15/12/2005 của Sở Tài chính - Vặt giá và Sở Xây dựng và các tài liệu khác. Giá vật liệu trong đơn giá bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết chưa có thuế giá trị gia tăng.

3- Đơn giá xây dựng công trình gồm các chi phí sau:

a- Chi phí vật liệu:

- Đơn giá vật liệu trong đơn giá xây dựng công trình là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ ( không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung), vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt. Chi phí vật liệu xây dựng đã bao gồm cả hao phí vật liệu ở khâu thi công và được xác định trên cơ sở mức hao phí vật liệu trong định mức dự toán xây dựng công trình và giá thành vật liệu tại hiện trường xây lắp. Giá thành các loại vật liệu chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào.

- Giá vật liệu trong đơn giá xây dựng công trình theo Phụ lục số I.

b- Chi phí nhân công:

- Chi phí nhân công là chi phí tiền lương nhân công trực tiếp thực hiện hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt và công nhân phục vụ lắp đặt được xác định trên cơ sở mức hao phí nhân lực trong định mức dự toán xây dựng công trình và chế độ tiền lương công nhân xây dựng công trình.

- Tiền lương công nhân XDCT tính trên cơ sở:

+ Nghị định số 205/CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang bảng lương trong các doanh nghiệp.

+ Bảng lương A1 kèm theo Nghị định số 205/CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Tiền lương của công tác xây dựng cơ bản là bảng lương AI ngành 8 nhóm ngành xây dựng cơ bản gồm 3 nhóm lương và bậc lương từ 1 đến 7.

+ Thông tư số: 04/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.

+ Qui định mức lương tối thiểu đối với lương ngành XDCT tính chung là 350.000 đồng/tháng theo Thông tư số 118/2005/TT-BLĐTB-XH ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Bộ Lao động thương binh - xã hội về điều chỉnh mức lương tối thiểu và áp dụng một số khoản phụ cấp lương cho ngành XDCB như: phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động, phụ cấp không ổn định sản xuất, lương phụ, chi phí khác khoán cho người lao động.

* Cách tính lương cụ thể như sau:

- Lương cơ bản: Tính bằng mức lương tối thiểu quy định đối với ngành XDCT là 350.000 đồng/tháng nhân với hệ số lương theo bậc, nhóm trong bảng lương Al.

- Lương phụ và phụ cấp tính theo lương cơ bản:

+ Lương phụ:

Theo Nghị định số: 195/CP ký ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về thòi gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, áp dụng ở tỉnh Lai Châu có hai mức nghỉ phép năm đối vói công nhân ngành xây dựng công trình,

Nơi có phụ cấp khu vực 0,5 áp dụng nghỉ phép 12 ngày.

Nơi có phụ cấp khu vực 0,7 áp dụng nghỉ phép 14 ngày.

Như vậy số ngày nghỉ hưởng nguyên lương (phép và lễ tết) với nơi có phụ cấp khu vực 0,5 và 0,4 là: 12 ngày + 8 ngày = 20 ngày, nơi có phụ cấp khu vực 0,7 là: 14 ngày + 8 ngày = 22 ngày. Tính tỷ lệ: 20 ngày tương đương 12% lương cơ bản; 22 ngày tương đương 13,2% lương cơ bản.

+ Phụ cấp lương tính theo lương cơ bản:

Phụ cấp không ổn định sản xuất 10%, chi phí khác khoán cho người lao động 4% tính theo lương cơ bản

- Phụ cấp lương tính theo lương tối thiểu:

+ Phụ cấp khu vực:

Theo Thông tư liên tịch số: 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH -BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên tịch Bộ Nội vụ- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban dân tộc Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, các địa bàn có mức phụ cấp khu vực như sau:

1. Thị xã Lai Châu: Hệ số 0,5

2. Huyện Mường Tè: Hệ số 0,7: Toàn huyện;

3. Huyện Sìn Hồ: Hệ số 0,7: Toàn huyện;

4. Huyện Phong Thổ: Hệ số 0,5: Xã Khổng Lào, Mường So; Hệ số 0,7: Các xã còn lại;

5. Huyện Tam Đường: Hệ số 0,5: Gồm các xã Bản Hon, Thèn Sin, Nà Tăm, Tam Đường, Bản Bo, Thị trấn Bình Lư; Hệ số 0,7: Gồm các xã còn lại.

6. Huyện Than Uyên: Hệ số 0,4: Gồm các Thị trấn Than Uyên, Thị trấn Nông trường; Hệ số 0.5 gồm các xã Mường Khoa, Thân thuộc, Pắc Ta, Mường Than, Mường Mít, Nà Cang, Tà Hừa, Mường Kim; Hệ số 0,7: Gồm các xã còn lại.

Cách tính phụ cấp khu vực: Hệ số khu vực nhân với mức lương tối thiểu.

+ Phụ cấp lưu động:

Theo Thông tư số: 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội: Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động, đối với tỉnh Lai Châu là tỉnh miền núi, vì vậy được áp dụng hệ số 0,4.

Cách tính phụ cấp lưu động: Hệ số phụ cấp lưu động nhân với mức lương tối thiểu.

- Cách tính lương:

+ Cách tính lương theo Hướng dẫn thực hiện qui định tạm thời mức lương mói đối với người đương nhiệm trong các cơ quan của Nhà nước, Đảng, Đoàn thể, Lực lượng vũ trang và trong các doanh nghiệp tại Thông tư số: 05/TT-LĐ ngày 04 tháng 02 năm 1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính.

+ Lương và hệ số lương khu vực 0,4 tính như sau (Lkv0,4):

Lkv0,4 = Lcb + PClcb + PCltt

+ Lcb - Lương cơ bản: 350.000 đồng nhân hệ số lương theo bậc, nhóm trong bảng lương Al:

+ PClcb - Lương phụ và phụ cấp tính theo lương cơ bản:

Phụ cấp không ổn định sản xuất: =0,1 (lươngcơ bản)

Lương phụ =0,12 (lươngcơ bản)

Chi phí khác khoán trong lương = 0.04 (lươngcơ bản)

Cộng = 0,26 (lương cơ bản)

+ PCltt - Phụ cấp tính theo lương tối thiểu:

Phụ cấp khu vực = 0,4 (lương tối thiểu)

Phụ cấp lưu động = 0.4 (lương tối thiểu)

Cộng = 0,8 (lần lương tối thiểu)

+ Lương và hệ số lương khu vực 0,5 tính như sau (Lkv0,5):

Lkv0,5 = Lcb + PClcb + PCltt

+ Lcb - Lương cơ bản: 350.000 đồng nhân hệ số lương theo bậc, nhóm trong bảng lương Al:

+ PClcb - Lương phụ và phụ cấp tính theo lương cơ bản:

Phụ cấp không ổn định sản xuất: =0,1 (lươngcơ bản)

Lương phụ =0,12 (lươngcơ bản)

Chi phí khác khoán trong lương = 0.04 (lươngcơ bản)

Cộng = 0,26 (lương cơ bản)

+ PCltt - Phụ cấp tính theo lương tối thiểu:

Phụ cấp khu vực = 0,5 (lương tối thiểu)

Phụ cấp lưu động = 0.4 (lương tối thiểu)

Cộng = 0,9 (lần lương tối thiểu)

+ Lương và hệ số lương khu vực 0,7 tính như sau (Lkv0,7):

Lkv0,7 = Lcb + PClcb + PCltt

+ Lcb - Lương cơ bản: 350.000 đồng nhân hệ số lương theo bậc, nhóm trong bảng lương Al:

+ PClcb - Lương phụ và phụ cấp tính theo lương cơ bản:

Phụ cấp không ổn định sản xuất: =0,1 (lươngcơ bản)

Lương phụ = 0,132 (lươngcơ bản)

Chi phí khác khoán trong lương = 0,04 (lươngcơ bản)

Cộng = 0,272 (lương cơ bản)

+ PCltt - Phụ cấp tính theo lương tối thiểu:

Phụ cấp khu vực = 0,7 (lương tối thiểu)

Phụ cấp lưu động = 0.4 (lương tối thiểu)

Cộng =1,1 (lần lương tối thiểu)

- Tiền lương nhân công trong đơn giá xây dựng công trình là tiền lương nhân công của khu vực có hệ số phụ cấp 0,5 tính theo phương pháp nêu trên.

- Tiền lương trong công tác sản xuất vật liệu xây dựng như: Khai thác cát sỏi, sản xuất gạch, ngói đất sét nung, sản xuất đá ba, đá dăm, các cấu kiện bê tông đúc sẵn, sản xuất đá hộc, tấm lợp. Cách tính lương tương tự như trong xây lắp các công trình XDCB, Bảng lương áp dụng cho công tác vật liệu xây dựng là bảng lương AI - ngành 8 - Nhóm I gồm 7 bậc.

- Tiền lương theo thang bậc của từng nhóm và từng khu vực trong Phụ lục số II kèm theo.

C - Chi phí máy thi công:

- Chi phí máy thi công là hao phí của máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt trong định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt và bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 90/QĐ-UB ngày 26/10/2005. Giá ca máy chưa tính thuế giá trị gia tăng các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng.

- Giá ca máy trong đơn giá xây dựng cơ bản theo Phụ lục số III.

II- Quy định áp dụng:

1- Tập đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt này là cơ sở để quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây lắp công trình, phục vụ công tác lập kế hoạch và xác định giá gói thầu xây lắp các hạng mục công trình, công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đối với những công tác xây dựng như công tác đào, đắp đất đá, xây, trát, đổ bê tông, ván khuôn, cốt thép ... áp dụng theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng.

2- Không sử dụng đơn giá xây dựng công trình này cho việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, tổng dự toán, giá gói thầu... các hạng mục công trình, công trình thuộc chuyên ngành xây lắp trạm biến áp, đường dây tải điện, công tác thí nghiệm - hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị, rà phá bom mìn hay các chuyên ngành xây lắp có tính đặc thù khác mà Nhà nước đã ban hành định mức, đơn giá dự toán riêng biệt.

3- Đối với các công tác trong xây dựng công trình phần lắp đặt chưa có trong tập đơn giá xây dựng công trình này nhưng đã có định mức được các cơ quan có thẩm quyền quyết định ban hành thì căn cứ vào bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá này để lập đơn giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi áp dụng. Riêng giá vật liệu có thể lấy theo Thông báo của Liên ngành Sở Xây dựng và Sở Tài chính - Vật giá để tính toán.

4- Một số công tác xây dựng, lắp đặt không có trong định mức dự toán do Nhà nước ban hành thì chủ đầu tư cùng cơ quan khảo sát thiết kế xây dựng định mức riêng phục vụ cho công tác lập, thẩm định dự toán và giá gói thầu. UBND tỉnh giao cho Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo với Bộ Xây dựng xin thoả thuận cho áp dụng tạm thời.

5- Một số công tác lắp đặt chỉ tính chi phí vật liệu phụ cho phù hợp với thực tế sử dụng vật tư, vật liệu trong công trình. Khi lập, thẩm định dự toán, phê duyệt giá gói thầu... phải đưa thêm vật liệu chính.

6- Khi sử dụng đơn giá cho việc lập, thẩm định dự toán, tổng dự toán, giá gói thầu... giá vật liệu được bù trừ như sau:

a- Công trình xây dựng tại khu vực trung tâm huyện, thị thì giá vật liệu tính bù trừ là giá vật liệu trong thông báo giá hàng quý của liên ngành Sở Tài chính - Vật giá và Sở Xây dựng chưa tính thuế giá trị gia tăng đầu vào.

b- Đối với công trình xây dựng ngoài trung tâm huyện, thị nơi không có Thông báo giá quý VLXD của liên Sở Xây dựng - Tài chính thì giá VLXD được xác định để tính bù trừ phải là Thông báo giá tới chân công trình của liên Sở Xây dựng - Tài chính. Giá VLXD tới chân công trình bao gồm:

- Giá mua vật liệu trong thông báo giá hàng tháng, hàng quý của liên ngành Sở Tài chính - Vật giá và Sở Xây dựng chưa tính thuế giá trị gia tăng đầu vào.

- Vị trí cơ sở cung cấp vật liệu do cơ quan quản lý nhà nước về VLXD tại huyện, thị và chủ đầu tư quyết định về chất lượng, số lượng vật liệu.

- Cự ly vận tải, hình thức vận tải (ô tô, đường sông, vận chuyển bộ...), cấp hạng đường do cơ quan quản lý nhà nước về VLXD tại huyện, thị và chủ đầu tư xác định.

- Chi phí bốc xếp, đổ ben.

- Hao hụt vận tải.

- Các chi phí theo chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.

- Định mức nhân công bốc dỡ, vận chuyển bộ các loại vật tư, vật liệu bằng thủ công hay xe thô sơ xem Phụ lục số IV, V.

c- Vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển không đặt thành vấn đề bù, trừ chênh lệch giá trong dự toán vì tỷ trọng nhỏ không đáng kể.

8- Chiều cao ghi trong đơn giá là chiều cao tính từ cốt + 0.00 theo thiết kế công trình đến độ cao ^4m, nếu khi thi công ở độ cao >4m được áp dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao như quy định trong phần đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng.

9- Đối với công tác lắp đặt điện, đường ống và phụ tùng ống cấp thoát nước, bảo ôn, điều hoà không khí, phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh trong công trình phải dùng giàn giáo thép để thi công thì được áp dụng đơn giá lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo thép công cụ trong tập đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng.

10- Đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt áp dụng thống nhất chi phí nhân công nơi có phụ cấp khu vực 0,5. Trong quá trình lập, thẩm định, duyệt dự toán, giá gói thầu... noi có phụ cấp khu vực 0,7 thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh K=1,057 và nơi có phụ cấp khu vực 0,4 thì chi phí nhân công được nhân với hê số điều chỉnh K=0,975 lần so vói đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng công trình.

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình, nếu gặp vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về sở Xây dựng tỉnh Lai Châu để nghiên cứu giải quyết.

CHƯƠNG I

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG CÔNG TRÌNH

Thuyết minh và qui định áp dụng:

- Đơn giá dự toán lắp đặt hệ thống điện trong công trình dùng để lập đơn giá dự toán cho công tác lắp đặt điện ở độ cao trung bình <=4m (tầng thứ nhất), nếu thi công ở độ cao >4m thì việc bốc xếp vật liệu, vận chuyển vật liệu, phụ kiện từ dưới mặt đất lên các tầng sàn bằng vận thăng lồng lên mọi độ cao thì được cộng thêm định mức công bốc xếp và vận chuyển vật liệu lên cao của mã AL.70000 trong phần xây dựng để tính vào dự toán.

- Chiều cao qui định trong các công tác lắp đặt hệ thống điện trong công trình là chiều cao tính từ cốt 0.00 theo thiết kế của công trình.

- Cự ly vận chuyển vật liệu qui định chung cho các công tác lắp đặt trong phạm vi bình quân <=50m.

BA. 1100 - LẮP ĐẶT QUẠT ĐIỆN (Có bảng chi tiết kèm theo)

Thành phần công việc :

Vận chuyển quạt vào vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m, mở hòm kiểm tra, lau chùi, lắp cánh, đấu dây, khoan lỗ, lắp hộp số, vạch dấu định vị, xác định tim cốt theo yêu cầu thiết kế, lắp đặt quạt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, chạy thử và bàn giao.

BA.1200 - LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HOÀ (Có bảng chi tiết kèm theo)

Thành phần công việc :

Vận chuyển máy vào vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m, mở hòm kiểm tra thiết bị, phụ kiện, lau dầu mỡ, vạch dấu định vị, xác định tim cốt theo yêu cầu thiết kế, lắp đặt máy, kiểm tra, chạy thử và bàn giao.

Ghi chú:

Đối với máy điều hoà 2 cục, LĐ khung gỗ, LĐ giá đỡ máy, khoan bắt vít, chèn trát LĐ máy, khoan lỗ luồn qua tường. Đối với máy điều hoà 1 cục, đấu dây hoàn chỉnh.

BA.1300 – LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN (Có bảng chi tiết kèm theo)

Thành phần công việc

Chuẩn bị vật liệu, đo lấy dấu, cắt và đấu dây vào hệ thống, bắt vít cố định, lắp các phụ kiặi^thử'yạ:Ịị^rí/chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra bàn giao.

BA.1400 - LẮP ĐẶT ỐNG, MÁNG BẢO HỘ DÂY DẪN (Có bảng chi tiết kèm theo)

Thành phần công việc :

Chuẩn bị vật liệu, đo kích thước, lấy dấu, cưa cắt ống, lên ống, vận chuyển, tiến hành lắp đặt và uốn các đường ống cong đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao. Trường hợp ống kim loại đặt chìm đã bao bồm công đục rãnh, chèn trát hoàn chỉnh, tê cút ống nối.

BA 1500 – LẮP ĐẶT PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY (Có bảng chi tiết kèm theo)

BA 1600 – KÉO DÀI CÁC LOẠI DÂY DẪN (Có bảng chi tiết kèm theo)

BA. 1700 – LẮP ĐẶT BẢNG ĐIỆN CÁC LOẠI VÀO TƯỜNG (Có bảng chi tiết kèm theo)

BA. 1800 – LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG NGẮT (Có bảng chi tiết kèm theo)

BA 1900 – LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG BẢO VỆ (Có bảng chi tiết kèm theo)

BA 2000 – HỆ THỐNG CHỐNG SÉT (Có bảng chi tiết kèm theo)

 

CHƯƠNG II

CÁC LOẠI ỐNG VÀ PHỤ TÙNG (Có bảng chi tiết kèm theo)

1. Đơn giá lắp đặt các loại đường ống và phụ tùng ống (ống bê tông, gang, thép, nhựa) quy định trong tập đơn giá này là đơn giá dự toán cho công tác lắp đặt hệ thống các loại đường ống và phụ tùng ống thuộc mạng ngoài công trình. Hệ thống này phục vụ cho việc cấp thoát nước, cấp dầu, cấp khí, hơi, hoá chất... đến các công trình xây dựng, các thành phố và các khu dân cư. Đường kính ống và phụ tùng trong đơn giá này là đường kính trong.

2. Biện pháp thi công lắp đặt các ống và phụ tùng ống trong tập đơn giá này được xác định theo biện pháp thi công bằng thủ công kết hợp với cơ giới ở độ cao <=l,5m và độ sâu <=l,2m so với mặt đất.

Trường hợp lắp đặt ống và phụ tùng ống ở độ cao và độ sâu lớn hơn quy định, thì đơn giá nhân công và máy thi công áp dụng theo bảng dưới đây

Bảng 1. Độ sâu lớn hơn l,2m Bảng 2. Độ sâu lớn hơn l,5m

Độ cao lớn hơn quy định

Điều kiện lắp đặt

Bình thường

Khó khăn

1,51 - 3,0

1,06

1,07

3,01 - 4,5

1,08

1,14

4,51 - 6,5

1,14

1,21

6,51 - 8,5

1,21

1,27

8,51 - 10,5

1,28

1,35

10,51 -12,5

1,35

1,42

 

Độ sâu lớn hơn quy định

Điều kiện lắp đặt

Bình thường

Khó khăn

1,21 - 2,5

1,06

1,12

2,51 - 3,5

1,08

1,19

3,51-4,5

1,14

1,33

4,51 - 5,5

1,21

1,38

5,51-7,0

1,28

1,54

7,01 - 8,5

1,34

1,64

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu lắp đặt các loại ống và phụ tùng ống trong công trình (trong nhà), thì được áp dụng đơn giá lắp đặt ống và phụ tùng ống của hệ thống ngoài công trình có cùng điều kiện và biện pháp thi công được qui định tại điều 2, ngoài ra đơn giá nhân công còn được điều chỉnh theo hệ số sau:

+ Độ cao từ tầng thứ 2 đến tầng thứ 5:

- Đối với lắp đặt bê tông, ống gang miệng bát, ống nhựa, ống thép các loại... đơn giá nhân công được nhân với hệ số 1,1.

- Riêng đối với lắp đặt ống gang nối bằng phương pháp mặt bích thì đơn giá nhân công nhân với hệ số 0,6.

+ Độ cao từ tầng thứ 6 trở lên: cứ mỗi tầng được điều chỉnh hệ số bằng 1,05 so với đơn giá nhân công của tầng liền kề.

Chiều cao qui định cho công tác lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, phụ kiện cấp thoát nước, điều hoà không khí, bảo ôn...trong công trình là chiều cao tính từ cốt 0.00 theo thiết kế. Trường hợp bốc xếp vật liệu, vận chuyển vật liệu, phụ kiện từ dưới mặt đất lên các tầng sàn bằng vận thăng lồng lên mọi độ cao thì được cộng thêm giá công bốc xếp và vận chuyển vật liệu lên cao của mã AL.70000 trong đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng để tính vào dự toán.

3. Trường hợp lắp đặt ống qua những nơi lẩy lội, ngập nước từ 20cm đến 50cm thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số bằng 1,1 nếu ngập trên 50cm thì lập dự toán riêng theo biện pháp thi công cụ thể.

4. Trường hợp lắp đặt đường ống qua sông phải dùng tàu thuyền và các phương tiện cơ giới khác để lắp đặt thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số bằng 1,16. Chi phí tàu thuyền, phương tiện cơ giới, nhân công gia công hệ thống giá đỡ... sẽ lập dự toán riêng theo biện pháp kỹ thuật thi công cụ thể.

5. Khi lắp đặt đường ống có nhiều phụ tùng hay nhiều đoạn cong uốn khúc (10 phụ tùng/100m) thì đơn giá nhân công lắp đặt ống được nhân với hệ số bằng 1,25.

6. Trường hợp lắp đặt ống dưới đất, các chi phí về nhân công cho các công tác đào đắp mương, lấp mương, và các công tác xây dựng khác được áp dụng theo đơn giá xây dựng cơ bản.

7. Đối với công tác tháo dỡ ống thì đơn giá nhân công và máy thi công được nhân với hệ số bằng 0,6 đơn giá quy định.

8. Đơn giá lắp đặt đường ống được xây dựng trong điều kiện lắp đặt bình thường, phương pháp lắp đặt cho từng loại ống được qui định trong bảng giá là 100 m tương ứng với chiều dài qui định của từng loại ống. Nếu chiều dài của ống khác với chiều dài qui định trong tập giá nhưng có cùng biện pháp lắp đặt thì đơn giá vật liệu phụ, nhân công và máy thi công được áp dụng các hệ số trong bảng 5 và bảng 6.

Bảng 5. Bảng hệ số tính vật liệu phụ
cho chiều dài đoạn ống khác chiều dài ống quy định trong tập đơn giá
.

Loại ống

 

 

Chiều dài ống (m)

 

1,0

2,0

4,0

5,0

6,0

7,0

8,0

9,0

12,0

Ống bê tông

 

0,5

0,25

 

 

 

 

 

 

Ống BT ly tâm

2,0

 

0,5

0,40

0,32

 

 

 

 

Ống BT ly tâm nối gioăng

 

 

1,56

1,25

 

0,88

0,75

 

 

Ống nhựa nối măng sông

 

 

1,92

 

1,23

 

 

0,85

0,62

Ống nhựa nối miệng bát

 

 

1,56

 

 

0,88

0,81

 

 

Ống thép

 

 

1,92

 

1,23

1,08

 

0,85

0,62

Ống thép không rỉ

 

 

1,56

 

 

0,88

0,81

 

0,50

Ống nhựa gân xoắn

 

2,5

 

 

1,25

 

0,65

 

 

Ống gang

 

 

1,56

 

 

0,88

0,81

 

 

Bảng 6. Bảng hệ số tính nhân công và máy thi công cho chiều dài ống khác chiều dài ống quy định trong tập đơn giá.

Loại Ống

Chiều dài ng (m)

1,0

2,0

4,0

5,0

6,0

7,0

8,0

9,0

12,0

Ông bê tông

 

0,66

0,49

 

 

 

 

 

 

Ống BT ly tâm

1,5

 

0,74

0,69

0,65

 

 

 

 

Ống BT ly tâm nối gioăng

 

 

1,15

1,06

 

 

 

 

 

Ống nhựa nối măng sông

 

 

1,2

 

1,05

 

 

0,89

0,91

Ống nhựa nối miệng bát

 

 

1,15

 

 

0,97

0,95

 

 

Ống thép

 

1,63

1,2

 

1,05

1,02

 

0,89

0,91

Ống thép không rỉ

 

 

1,15

 

 

0,97

0,95

 

0,87

Ống nhựa gân xoắn

 

1,45

 

 

0,94

 

0,89

 

 

Ống gang

 

 

1,15

1,06

 

0,97

0,95

 

 

9. Trường hợp lắp đặt ống tại điểm đấu nối giữa tuyến mới và tuyến cũ khi lắp các phụ tùng và van tại các điểm đấu nối này được điều chỉnh hệ số nhân công được nhân với hệ số 3, máy thi công được nhân hệ số 2 với các loại phụ tùng ống và van có đường kính tương ứng.

LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐƯỜNG ỐNG, CỐNG HỘP (Có bảng chi tiết kèm theo)

Đơn giá lắp đặt đường ống, phụ tùng, cống các loại quy định cho lắp đặt hoàn chỉnh 100m ống hoặc một cái phụ tùng đối với tuyến ngoài công trình được thể hiện trong công tác lắp đặt của từng loại ống.

Trong mỗi công tác lắp đặt đối với từng loại ống, thành phần công việc cho từng loại công tác lắp đặt này bao gồm toàn bộ các quy trình thực hiện từ khâu chuẩn bị vật liệu, bố trí lực lượng nhân công, máy thi công cho quá trình thực hiện từ khâu chuẩn bị đến kết thúc hoàn thành khối lượng công tác lắp đặt. Riêng đối với vông tác lắp đặt Ống thép và ống nhựa được quy định tính như sau:

- Với ống có đường kính <= 100mm để lắp hoàn chỉnh cho 100m ống trong thành phần công việc đã bao gồm cả công cắt ống, tẩy dũa vát ống theo yêu cầu kỹ thuật.

- Với ống có đường kính > 100mm trong đơn giá chưa được tính công cắt ống, tẩy dũa vát ống, trường hợp ống phải cắt thì ngoài đơn giá nhân công lắp đặt ống còn được cộng thêm công cắt, tẩy dũa vát ống trong đơn giá cưa cắt ống có đường kính tương ứng.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Lò Văn Giàng