QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Qui định cụ thể một số điểm tại NĐ 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp Ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003 qui định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các cấp;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ;
Sau khi xin ý kiến các Đại biểu HĐND và Thường trực HĐND Tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Qui định cụ thể một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2005, các qui định khác không qui định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các Tổ chức, Cá nhân có liên quan và Chủ đầu tư có dự án trên địa bàn tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Minh Quang
|
QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU
Thực hiện Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Lai Châu
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2005/QĐ-UB
ngày 03/02/2005 của UBND Tỉnh Lai Châu)
________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi quy định:
- Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế phải tuân theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 cua Chính phủ.
- Bản quy định này cụ thể thêm một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo phân cấp của Chính phủ tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP; Đồng thời quy định rõ một số nội dung cho phù hợp với đặc điểm cụ thể về quản lý, sử dụng đất đai và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chương II
BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 2. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân qui định tại Điều 10 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
2.1. Khoản 2 qui định: Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề cùng vị trí.
2.2. Khoản 5a qui định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán hoặc tự khai hoang để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ ( mức bồi thường và hỗ trợ) bằng 100% giá đất có cùng mục đích sử dụng tại thời điểm thu hồi. (Nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải truy thu nộp ngân sách Nhà nước)
Đối với đất trồng chè từ năm 1966-1988 của các nông, lâm trường quốc doanh đã đầu tư xong giai đoạn xây dựng cơ bản và có giấy tờ chuyên nhượng giá trị cây chè trên đất cho các Tổ chức, Hộ gia đình, Cá nhân sử dụng thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ chi phí đầu tư còn lại vào đất bằng 80% về giá đất có cùng mục đích sử dụng tại thời điểm thu hồi.
2.3. Khoản 5c qui định: Đất nông nghiệp sử dụng chung của Nông trường, Lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. (Các chi phí đầu tư vào đất còn lại phải có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được).
Chương III
BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường tài sản qui định tại Điều 18 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 6 qui định: Hệ thống máy móc, dây chuyển sản xuất có thể tháo rời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán trong từng trường hợp cụ thể để đưa vào phương án đền bù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất qui định tại Điều 19 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 2 qui định: Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 NĐ số 197/2004/NĐ-CP được bồi thường theo mức sau:
|
Mức bồi thường nhà, công trình
|
=
|
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại
|
+
|
Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình
|
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành.
Việc xác định một khoản tiền tính bằng tỉ lệ phần trăm do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định theo giá trị hiện có của công trình tại thời điểm thu hồi. Nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại;
Điều 5. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình qui định tại Điều 20 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
1. Khoản 2b qui định: Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 19 NĐ sô 197/2004/NĐ-CP:
2. Khoản 2c qui định: Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 NĐ số 197/2004/NĐ-CP, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt hộ gia đình là đối tượng chính sách, hộ đồng bào là dân tộc thiểu số khó khăn, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư lập phương án trình UBND tỉnh phê duyệt. Mức hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 19 NĐ số 197/2004/NĐ-CP;
Điều 6. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước qui định tại Điều 21 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 1 qui định: Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định xác định theo giá trị thực tế của công trình.
Điều 7. Bồi thường về di chuyển mồ mả qui định tại Điều 22 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp, mức bồi thường cụ thể như sau:
Mộ đất, xếp đá mới chôn dưới 1 năm hỗ trợ 2.000.000đ/mộ.
Mộ đất, xếp đá từ 1 năm đến 3 năm hỗ trợ 1.500.000đ/mộ.
Mộ đất, xếp đá trên 3 năm hỗ trợ 1.000.000đ/mộ.
Mộ đất, xếp đá (đã cải táng) hỗ trợ 500.000đ/mộ.
Mộ xây ngoài mức hỗ trợ trên được tính thêm phần khối lượng xây theo đơn giá XDCB.
Nếu là Nghĩa trang liệt sỹ thì Chủ đầu tư, Sở Lao động thương binh & xã hội tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức việc thực hiện di chuyển. Kinh phí di dời được thanh toán theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi qui định tại Điều 24 NĐ số -197/2004/NĐ-CP.
1. Khoản 1 qui định: Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo nâng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất (năng suất thu hoạch do Phòng Nông nghiệp-Địa chính các Huyện, Thị xác định.
2. Khoản 2 qui định: Mức bồi thường đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng đất) theo số lượng cày thực tế và đơn giá bồi thường do UBND tỉnh qui định tại thời điểm thu hồi đất.
Riêng đối với cây Chè được tính theo sản lượng thu hoạch 2 năm liền kề hoặc thực tế đầu tư trong thời kỳ xây dựng cơ bản.
3. Khoản 4 qui định: Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây theo đơn giá của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi. Tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
4. Khoản 5b qui định: Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo qui đinh sau:
Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm;
Chương IV
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 9. Hỗ trợ di chuyển qui định tại Điều 27 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
1. Khoản 1 qui định: Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh, thành phố được hỗ trợ như sau:
+ Di chuyển trong phạm vi nội Thị xã, Huyện 2.000.000 đồng/Hộ
+ Di chuyển đến các Huyện trong Tỉnh 3.000.000 đồng/Hộ
+ Di chuyển ngoại tỉnh 5.000.000 đồng/Hộ
2. Khoản 3 qui định : Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (bố trí tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm; trong trường hợp không bố trí được nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà là 500.000 đồng /tháng/hộ (thời gian hỗ trợ cho mỗi hộ là 3 tháng).
Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất qui định tại Điều 28 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 1 qui định: Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu đất sản xuất thì được hỗ trợ lương thực bằng tiền cụ thể như sau:
- Đối với hộ không phải di chuyển chỗ ở:
Hộ bị thu hồi từ 30% đến 50% diện tích đất nông nghiệp thì được 01 suất hỗ trợ 30Kg gạo/người/tháng trong 3 tháng; Từ trên 50% đến 70% thì được 02 suất hỗ trợ 30Kg gạo/người/tháng trong 3 tháng; Trên 70% thì được hỗ trợ cho tổng số nhân khẩu trong hộ với mức hỗ trợ 30Kg gạo/người/tháng trong 3 tháng.
- Đối với hộ phải di chuyển chỗ ở:
Hộ bị thu hồi từ 30% đến 50% diện tích đất nông nghiệp thì được 01 suất hỗ trợ 30Kg gạo/người/tháng trong 12 tháng; Từ trên 50% đến 70% thì được 02 suất hỗ trợ 30Kg gạo/người/tháng trong 12 tháng; Trên 70% thì được hỗ trợ cho tổng số nhân khẩu trong hộ với mức hỗ trợ 30Kg gạo/người/tháng trong 12 tháng.
Điều 11. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm qui định tại Điều 29 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 1 qui định: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề: 3.000.000 đồng/Hộ.
- Hỗ trợ đào tạo chuyên đổi nghề: 600.000 đồng/ người trong độ tuổi lao động và được trả trực tiếp cho người lao động.
Điều 12. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước qui định tại Điều 30 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 2 qui định: Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ 1.000.000 đồng/Hộ.
Điều 13. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn qui định tại Điều 13 NĐ 197/2004.
Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được bồi thường như qui định tại khoản 2 Điều 6 NĐ số 197/2004/NĐ-CP tiền bồi thường được nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn ; tiền bồi thường chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Điều 14. Hỗ trợ khác qui định tại Điều 32 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Ngoài việc hỗ trợ quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 và Điều 31 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP căn cứ vào tình hình cụ thể đối với nhũng công trình trọng điểm có qui mô lớn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có các biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất.
Chương V
TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 15. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư qui định tại Điều 36 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 1 và khoản 2. Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp đầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Tạo lập một số nghề tại khu tái định cư. Mức hỗ trợ 2.000.000đ/hộ để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qui định tại Điều 39 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
1. Khoản 1 qui định: Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Hội đồng bổi thường , hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh hoặc cấp Huyện, Thị xã;
2. Khoản 2 qui định: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp Huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện làm Chủ tịch Hội đồng các thành viên gồm:
- Đại diện cơ quan Tài chính-Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Chủ đầu tư-ủy viên thường trực;
- Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường-ủy viên;
- Đại diện cơ quan Thuế-uỷ viên;
- Đại diện ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi-ủy viên;
- Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người;
Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định.
Điều 17. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án qui định tại Điều 41 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 1 qui định: Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp:
- Các dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư thì Chủ tịch UBND huyện, Thị xã chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp Huyện lập phương án bồi thường báo cáo Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Các dự án do Uỷ ban nhân dân Huyện quyết định đầu tư thì Chủ tịch UBND Huyện, Thị xã chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập, thẩm định và trình UBND Huyện, Thị xã phê duyệt, (theo chính sách chung của Tỉnh qui định).
Điều 18. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ qui định tại Điều 42 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Trường hợp người được giao đất, được thuê đất hoặc tổ chức phát triển quỹ đất thoả thuận được với người bị thu hồi đất về mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định chung của Tỉnh thì thực hiện theo sự thoả thuận đó; Nhà nước không tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp qui định tại Điều 43 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 1g qui định: Ủy ban nhân dân cấp Huyện quyết định cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của Nhà nước theo thẩm quyền trên địa bàn do Huyện, Thị xã quản lý;
Điều 20. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng qui định tại Điều 47 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Khoản 1, khoản 2 qui định: Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, tổ chức đoàn thể vận động người bị thu hồi đất tự giác thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; trường hợp đã thực hiện đúng các quy định về bổi thường, hỗ trợ và tái định cư, người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo Điều 19 của Quyết định này.
Các khoản chi phí cho công tác cưỡng chế Chủ hộ gia đình vi phạm phải chịu trách nhiệm chi trả. Trường hợp đặc biệt, vụ việc phức tạp chi phí cưõng chế phát sinh lớn thì Chủ tịch UBND huyện xem xét phê duyệt theo chế độ qui định hiện hành của tỉnh đối với công tác bổi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 21. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qui định tại Điều 48 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Mức chi được phân chia sử dụng như sau:
+ 80% cho hoạt động của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp Huyện, Thị xã.
+ 20% cho hoạt động của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh. Chủ dự án có trách nhiệm thanh toán cho Hội đồng thẩm định ngay sau khi có kết quả phê duyệt của UBND tỉnh.
Điều 22. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này thay thế cho quyết định số 21/2001/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng. Các qui định trước đây về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước quyết định thu hồi đất trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bổi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo qui định của Quyết định này.