Sign In

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chính quyền

địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_____

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 512/TTr-SNV ngày 11 tháng 10 năm 2022.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2022 và thay thế Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại chính quyền cơ sở hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; bãi bỏ Điều 7 của Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 07/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.  

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Chính phủ;

- Bộ Nội vụ;

- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Ban Đảng, đoàn thể tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- Huyện ủy, Thành ủy, TT HĐND, UBND các huyện, TP;

- PCVP, các phòng CM, TT THCB tỉnh;

- Cổng TTĐT tỉnh, Báo Lạng Sơn;

- Lưu: VT, THNC (LTH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Hồ Tiến Thiệu

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

_____

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

 

QUY ĐỊNH

Đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Kèm theo Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

_____

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí, trình tự, thẩm quyền đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (gọi chung là chính quyền cấp xã).

2. Đối tượng áp dụng

a) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại

1. Việc đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã hằng năm phải căn cứ theo quy định của pháp luật, chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cơ sở và kết quả thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Việc đánh giá, xếp loại phải đảm bảo khách quan, toàn diện, chính xác, công khai, minh bạch, phản ánh đúng tình hình thực tiễn, đặc điểm cụ thể của địa phương.

Chương II

TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM, TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC MỨC XẾP LOẠI CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

Điều 3. Tiêu chí đánh giá và thang điểm 

Việc chấm điểm chính quyền cấp xã được tính theo thang điểm 100, trong đó 90 điểm chấm cho nội dung của 5 tiêu chí, 10 điểm thưởng và trừ điểm đối với cơ quan còn những tồn tại, hạn chế hoặc có vi phạm, trong đó:

1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân: 10 điểm.

2. Hoạt động của Ủy ban nhân dân: 10 điểm.

3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh: 50 điểm.

4. Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính: 10 điểm.

5. Kết quả thực hiện dân chủ ở cơ sở: 10 điểm.

6. Điểm thưởng: 10 điểm.

7. Điểm trừ: căn cứ những tồn tại, hạn chế, những vi phạm trong năm (nếu có), chính quyền cấp xã sẽ bị trừ điểm tương ứng theo từng nội dung, vụ việc.

8. Việc chấm điểm cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần, phần thập phân lấy đến phần trăm (hai chữ số sau dấu phẩy).

(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).

Điều 4. Các mức xếp loại chính quyền cấp xã 

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: đạt từ 90 điểm trở lên.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: đạt từ 80 đến dưới 90 điểm.

3. Hoàn thành nhiệm vụ: đạt từ 50 đến dưới 80 điểm.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ: đạt dưới 50 điểm hoặc có vụ việc tham nhũng tại cơ quan đã có kết luận của cấp có thẩm quyền, hoặc có cán bộ, công chức vi phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cơ quan bị khởi tố.

5. Không xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với chính quyền cấp xã trong năm có cán bộ, công chức vi phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cơ quan bị kỷ luật hoặc bị bãi nhiệm (đối với trường hợp cán bộ, công chức là đại biểu Hội đồng nhân dân) nhưng chưa đến mức bị khởi tố.

Điều 5. Hội đồng đánh giá, xếp loại

1. Hội đồng tự đánh giá, xếp loại của cấp xã

Hội đồng tự đánh giá, xếp loại có từ 07 đến 09 thành viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, thành phần gồm:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và một số chức danh cán bộ, công chức cấp xã liên quan: Ủy viên Hội đồng;

c) Công chức Văn phòng - Thống kê: Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng.

2. Hội đồng thẩm định của cấp huyện

Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại có từ 09 đến 11 thành viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, thành phần gồm:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức cấp huyện: Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Tổ chức, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức liên quan: Ủy viên Hội đồng;

c) Đại diện Lãnh đạo Phòng Nội vụ: Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng.

Điều 6. Trình tự, thẩm quyền, hồ sơ đánh giá, xếp loại

1. Trình tự và thẩm quyền đánh giá, xếp loại

a) Hội đồng tự đánh giá, xếp loại của cấp xã tiến hành tự đánh giá và báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 01 của năm sau liền kề.

b) Hội đồng thẩm định của cấp huyện tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá của cấp xã, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp loại chính quyền cấp xã trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.

2. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại của cấp xã gồm:

a) Tờ trình đề nghị đánh giá, xếp loại của Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Biểu tự đánh giá chấm điểm, xếp loại;

c) Báo cáo thuyết minh kết quả các tiêu chí và tài liệu kiểm chứng.  

3. Đối với các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu

Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động tự đánh giá, trình cấp có thẩm quyền xem xét xếp loại đảm bảo tiến độ, thời gian theo quy định phục vụ cho việc đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; trình tự, hồ sơ đánh giá, xếp loại thực hiện theo Quy định này. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá, xếp loại được tính từ ngày 01 tháng 01 của năm đánh giá đến thời điểm đánh giá.

Điều 7. Chế độ báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại

1. Tên báo cáo

Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã.

2. Nội dung yêu cầu báo cáo

a) Kết quả thực hiện đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã;

b) Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân;

c) Phương hướng thực hiện trong kỳ tiếp theo.

3. Đối tượng thực hiện báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Sở Nội vụ.

4. Cơ quan nhận báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, xây dựng báo cáo gửi đến Sở Nội vụ;

c) Sở Nội vụ tổng hợp kết quả do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến, xây dựng báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Tần suất thực hiện báo cáo

Báo cáo được thực hiện 01 lần/năm.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo

Kỳ báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

7. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo chậm nhất ngày 05 tháng 01 của năm sau liền kề;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo trước ngày 20 tháng 01 của năm sau liền kề;

c) Sở Nội vụ báo cáo trước ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề.

8. Báo cáo được thực hiện theo Đề cương và Biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại Phụ lục II.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã hằng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã theo đúng yêu cầu tại Quy định này. Tập trung chỉ đạo cấp xã thuộc phạm vi quản lý có các biện pháp, giải pháp khắc phục, hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng các mục tiêu, chỉ tiêu còn đạt thấp.

2. Trong trường hợp chính quyền cấp xã đã được công nhận xếp loại, nhưng sau đó phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, làm rõ. Nếu kết luận có vi phạm thì hủy bỏ kết quả đã công nhận và tiến hành đánh giá, xếp loại lại.

3. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã hằng năm theo quy định.

Điều 10. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Phổ biến, quán triệt Quy định này đến cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn.

2. Tổ chức thực hiện Quy định này, triển khai việc tự đánh giá hằng năm và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định đảm bảo thời gian theo quy định.

3. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định tại Điều 7 Quy định này; căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại, đề ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung Quy định này./.