THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản tại Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất: xác định diện tích và trạng thái các loại rừng, sử dụng kết quả kiểm kê, thống kê, hồ sơ theo dõi diễn biến rừng được công bố đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước thời điểm xây dựng Đề án. Trường hợp địa phương chưa kịp công bố số liệu đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề, doanh nghiệp được sử dụng số liệu đã công bố gần nhất và cập nhật bổ sung khi có kết quả chính thức.”.
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 2 như sau:
“- Đối với rừng sản xuất là rừng trồng: xác định diện tích và giá trị rừng trồng hiện có của công ty theo quy định hiện hành về phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng tại thời điểm xây dựng Đề án.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Thống kê, phân loại các khoản công nợ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính về xử lý tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; trong đó thể hiện rõ công nợ mất khả năng thanh toán và đề xuất xử lý theo mẫu biểu số 08/TCĐT kèm theo Phụ lục I.”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Tình hình thực hiện khoán (hình thức, nội dung, quyền và nghĩa vụ các bên) và số lượng lao động nhận khoán với công ty theo hợp đồng (trong đó chia ra số thực hiện theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ, số thực hiện theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và số chưa chuyển đổi vẫn thực hiện theo Nghị định số 01-CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ).
Số liệu về lao động của công ty nông, lâm nghiệp trước và sau khi sắp xếp thể hiện theo mẫu biểu số 09/LĐ kèm theo Phụ lục I.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tập đoàn, tổng công ty, Bộ, ngành chủ quản căn cứ Đề án sắp xếp, đổi mới của công ty nông, lâm nghiệp trực thuộc, tổng hợp thành Phương án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp do địa phương, tập đoàn, tổng công ty, Bộ, ngành mình quản lý.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ Đề án của các công ty chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan; tập đoàn, tổng công ty và Bộ, ngành chủ quản lập Phương án theo quy định tại Thông tư này gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Các tập đoàn, tổng công ty thuộc Bộ, ngành Trung ương trước khi gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ, ngành chủ quản; ý kiến bằng văn bản của Bộ, ngành chủ quản về Phương án được gửi tới tập đoàn, tổng công ty sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 7 như sau:
“e. Số lượng hồ sơ trình thẩm định: Bộ, ngành chủ quản; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; tập đoàn, tổng công ty nông, lâm nghiệp gửi Hồ sơ trình thẩm định Phương án về Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng văn bản điện tử trên hệ thống trục liên thông văn bản quốc gia kèm 01 bộ hồ sơ bản giấy. Trường hợp không kết nối trên hệ thống trục liên thông văn bản quốc gia thì gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Phương án được soạn thảo và trình bày theo quy định của pháp luật về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, trong đó các số liệu được lập và tính toán trên bảng tính phần mềm Excel và sử dụng số tự nhiên với 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.”.
4. Sửa đổi, bổ sung tên và nội dung của khoản 2 Điều 9 như sau:
“2 . Các đơn vị khác thuộc Bộ tham gia Hội đồng thẩm định:
- Thực hiện tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định, cho Bộ về các nội dung tại Phương án theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý của đơn vị;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, của Bộ.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng Đề án và Phương án theo quy định tại Thông tư này.”.
6. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” và cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7; khoản 2 Điều 8; Tên Điều 9, khoản 1 Điều 9; khoản 2, khoản 5 Điều 10; khoản 2 Điều 12.
8. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 3 Điều 7.
9. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” tại khoản 3 Điều 7.
10. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý doanh nghiệp” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch – Tài chính” tại khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 1 Điều 9.
11. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 7.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Điều 5; điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Các Bộ, ngành chủ quản; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tập đoàn, tổng công ty nông, lâm nghiệp đã thực hiện thẩm định Đề án trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục lập, hoàn thiện Phương án trình thẩm định theo quy định tại Thông tư này.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ, ngành chủ quản; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; tập đoàn, tổng công ty nông, lâm nghiệp (cơ quan đại diện chủ sở hữu các công ty nông, lâm nghiệp) chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính) để nghiên cứu, phối hợp giải quyết./