QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
______________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 24/2022/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH;
Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 27/TTr-SGD&ĐT ngày 29/01/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế -kỹ thuật các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được áp dụng cho việc tính chi phí đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai đối với 12 nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
1. Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp
a) Nghề may công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Nghề điện dân dụng: Chi tiết theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Nghề gò hàn: Chi tiết theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Nghề kỹ thuật xây dựng: Chi tiết theo Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Các nghề đào tạo dưới 03 tháng
a) Nghề kỹ thuật trồng nấm: Chi tiết theo Phụ lục 05 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Nghề sản xuất rau an toàn: Chi tiết theo Phụ lục 06 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Nghề trồng và sơ chế măng bát độ: Chi tiết theo Phụ lục 07 ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Nghề nuôi cá nước ngọt: Chi tiết theo Phụ lục 08 ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Nghề chăn nuôi thú y: Chi tiết theo Phụ lục 09 ban hành kèm theo Quyết định này.
e) Nghề may công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định này.
g) Nghề điện dân dụng: Chi tiết theo Phụ lục 11 ban hành kèm theo Quyết định này.
h) Nghề kỹ thuật xây dựng: Chi tiết theo Phụ lục 12 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật.
Định mức kinh tế - kỹ thuật theo Điều 2 Quyết định này làm cơ sở để xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 4. Hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 1954/QĐ-UBND ngày 27/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.