Sign In

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

và danh mục xã hội hóa năm 2015

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Sau khi xem xét báo cáo số 256/BC-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng cơ bản năm 2014, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục xã hội hóa năm 2015 (có kế hoạch và danh mục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Nơi nhận:               
- UB Thường vụ QH (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);
- TT.TU (b/c);
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; 
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;                                             
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;                                                                     
- Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP.UBND tỉnh;
- LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;         
- Lưu: VT.
 
 

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB

VÀ DANH MỤC XÃ HỘI HÓA NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:  160/2014/NQ-HĐND

 Ngày 10 tháng  12  năm 2014 của HĐND tỉnh)

______________

 

I. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2015

1. Mục tiêu và nguyên tắc phân bổ vốn

a) Mục tiêu:

 Tập trung khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương, đồng thời thực hiện chi đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm; công trình trọng điểm và các công trình phục vụ chỉ tiêu Nghị quyết Đại bội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX; ưu tiên bố trí đầu tư cho các dự án giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn, phát triển nguồn lực và bố trí vốn để thu hồi các khoản vốn ứng trước.

b) Nguyên tắc bố trí vốn: năm 2015, ưu tiên bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, việc xử lý nợ đọng thực hiện đúng quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 được bố trí theo thứ tự ưu tiên như sau:

+ Tập trung bố trí vốn trả nợ cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2014 nhưng chưa bố trí đủ vốn và các công trình trọng điểm trong nhiệm kỳ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ IX.

+ Bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành năm 2015 theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2015 và bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án.

+ Bố trí cho một số dự án chuyển tiếp sẽ hoàn thành sau năm 2015 theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện.

+ Bố trí vốn cho các dự án thực hiện chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ IX.

+ Sau khi bố trí theo thứ tự ưu tiên trên mà vẫn còn nguồn thì mới bố trí vốn cho các dự án mới nhưng phải là dự án thực sự cấp bách, có quyết định phê duyệt dự án đầu tư trước ngày 31/10/2014. Việc bố trí vốn cho dự án mới trong năm 2014 phải bảo đảm ít nhất 35% đối với dự án nhóm C và 20% đối với dự án nhóm B. Chỉ được bố trí vốn cho các dự án mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng theo kế hoạch.

2. Cân đối vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015

Tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 của toàn tỉnh là 2.078 tỷ đồng (không kể 7,295 tỷ đồng vốn nước ngoài, 350 tỷ đồng vốn tạm ứng Kho bạc nhà nước, 493,903 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ và 36,2 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển Chương trình mục tiêu quốc gia; 25 tỷ đồng đo đạc và chỉnh lý biến động đất đai phân bổ như vốn sự nghiệp), gồm

a) Vốn XDCB tỉnh quản lý: 1.818,647 tỷ đồng (tăng 256,7 tỷ đồng so với năm 2014, chưa bao gồm nguồn vốn Tạm ứng KBNN dự kiến 350 tỷ đồng), gồm:

* Đối với vốn NSĐP cân đối: 557,147 tỷ đồng (giảm 18,5 tỷ đồng so với năm 2014), gồm vốn XDCB tập trung là 380,647 tỷ đồng, vốn tiền sử dụng đất là 175 tỷ đồng và vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích là 1,5 tỷ đồng. Cụ thể như sau:

- Nguồn vốn XDCB tập trung: 380,647 tỷ đồng (tăng 22,5 tỷ đồng so với năm 2014), được phân bổ như sau:

+ Trả nợ tạm ứng Kho bạc: 103,525 tỷ đồng (tăng 1,725 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Giáo dục và Đào tạo: 170 tỷ đồng (giảm 14 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Khoa học và Công nghệ: 30 tỷ đồng (giảm 3 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Giao thông vận tải: 50,574 tỷ đồng (tăng 10,227 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Trụ sở CQQLNN: 26,548 tỷ đồng (tăng 26,548 tỷ đồng so với năm 2014, do năm 2014 không có bố trí vốn cho lĩnh vực này).

- Nguồn vốn tiền sử dụng đất: 175 tỷ đồng (giảm 41 tỷ đồng so với năm 2014), được phân bổ như sau:

+ Trả nợ vay Ngân hàng Phát triển: 88,750 tỷ đồng (tăng 26,875 tỷ đồng so với năm 2014).

+ An ninh Quốc phòng: 47,32 tỷ đồng (tăng 12,672 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Trụ sở CQQLNN (trong đó có Nhà công vụ UBND tỉnh): 17,8 tỷ đồng (giảm 4,7 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Giao thông vận tải (hỗ trợ giao thông huyện): 9,03 tỷ đồng (giảm 18,071 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 8,1 tỷ đồng (giảm 3,34 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Hạ tầng cửa khẩu biên giới: 4 tỷ đồng (giảm 1,736 tỷ đồng so với năm 2014).

- Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng (bằng năm 2014).

* Vốn Hỗ trợ có mục tiêu ngân sách Trung ương: 241,5 tỷ đồng (tăng 3,7 tỷ đồng so với năm 2014), được phân bổ như sau:

- Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các Vùng: 101,8  tỷ đồng (giảm 25,5 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản: 11 tỷ đồng (tăng 2 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình Đầu tư khu kinh tế cửa khẩu: 15,9 tỷ đồng (tăng 5,9 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt nam - Campuchia: 10 tỷ đồng (bằng năm 2014).

- Chương trình Quản lý, bảo vệ biên giới: 10 tỷ đồng (giảm 15,5 tỷ đồng so với năm 2014).

- Hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách: 50 tỷ đồng (tăng 20 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình Hỗ trợ trung tâm Giáo dục, lao động xã hội: 11 tỷ đồng (bằng năm 2014).

- Chương trình Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện: 14,8 tỷ đồng (tăng 5,8 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình Hỗ trợ hạ tầng du lịch: 13 tỷ đồng (tăng 7 tỷ đồng so với năm 2014).

- Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng: 4 tỷ đồng (tăng 4 tỷ đồng so với năm 2014, năm 2014 không có chương trình này).

* Đối với vốn XDCB từ nguồn thu XSKT : 870 tỷ đồng (tăng 120 tỷ đồng so với năm 2014), bố trí cho các lĩnh vực như sau:

+ Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề: 331,166 tỷ đồng (tăng 67,887 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Y tế: 172,441 tỷ đồng (tăng 72,271 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Lao động - Thương binh và Xã hội: 42,191 tỷ đồng (tăng 7,591 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Văn hóa - Thể thao Du lịch: 93,723 tỷ đồng (giảm 49,3 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Tỉnh đoàn: 2,805 tỷ đồng (giảm 3,695 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Hỗ trợ đầu tư nông thôn mới: 80 tỷ đồng (bằng năm 2014).

+ Về nguồn của tỉnh: 101,26 tỷ đồng (tăng 12,713 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Hỗ trợ đầu tư các trụ sở UBND xã, phường, thị trấn: 20,314 tỷ đồng (giảm 13,567 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách: 26,1 tỷ đồng để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực Giáo dục Đào tạo (tăng 26,1 tỷ đồng so với năm 2014 do năm 2014 không bố trí cho lĩnh vực này).

* Nguồn vốn vượt thu ngân sách năm 2014: 150 tỷ đồng, được phân bổ như sau:

+ Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới lộ trình năm 2014: 44,44 tỷ đồng

+ Về nguồn của tỉnh: 48,774 tỷ đồng

+ Đài truyền thanh huyện Mộc Hóa: 1,45 tỷ đồng

+ Khen thưởng 8 xã đạt Nông thôn mới năm 2013: 2,4 tỷ đồng

+ Trụ sở UBND cấp xã lộ trình năm 2013-2014: 32,436 tỷ đồng

+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 05 tỷ đồng

+ Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách: 15 tỷ đồng

+ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng chợ: 0,5 tỷ đồng

b) Vốn XDCB phân bổ cho huyện quản lý: 259,353 tỷ đồng (giảm 64 tỷ đồng so với năm 2014), gồm:

- Nguồn vốn XDCB tập trung: 109,353 tỷ đồng (bằng năm 2014).

- Nguồn vốn tiền sử dụng đất: 150 tỷ đồng (giảm 64 tỷ đồng so với năm 2014).

3. Nguồn vốn khác:

- Ngoài nguồn vốn đầu tư toàn tỉnh 2.078 tỷ đồng nêu trên, dự kiến nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2015 là 50 tỷ đồng được phân bổ như sau:

+ Y tế: 44 tỷ đồng

+ Giáo dục và Đào tạo: 6 tỷ đồng

Căn cứ vào số vượt thu chính thức (nếu có), UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.

- Ngoài ra, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tích cực huy động các nguồn vốn khác (nguồn Tạm ứng Kho Bạc Nhà nước, nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển để kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, nguồn vốn hỗ trợ khác của Trung ương, các nguồn vốn vượt thu khác nếu có,…) để triển khai đầu tư các công trình quan trọng, bức xúc như: giao thông nông thôn, thủy lợi, các công trình phục vụ nông thôn mới, về nguồn của tỉnh, trụ sở UBND cấp xã, cải tạo sửa chữa các Trụ sở cơ quan QLNN,… nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư theo các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2015.

+ Năm 2015, giao UBND tỉnh làm việc với Bộ Tài chính để đề nghị tạm ứng vốn Kho Bạc Nhà nước 350 tỷ đồng (trong đó phân bổ cho ngành Giao thông vận tải 310 tỷ đồng, và ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 40 tỷ đồng). Căn cứ vào số liệu Bộ Tài chính cho tạm ứng thực tế, giao UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.

+ Năm 2015, giao UBND tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng vốn Ngân sách Trung ương 125 tỷ đồng để phân bổ cho các dự án trong khu trung tâm chính trị - hành chính tỉnh. Căn cứ vào số liệu Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cho tạm ứng thực tế, giao UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.

4. Những giải pháp điều hành chủ yếu

- Trong quá trình điều hành thực hiện kế hoạch, căn cứ vào tình hình triển khai cụ thể, giao UBND tỉnh xem xét điều chuyển vốn nội ngành, nội nguồn (chuyển vốn từ công trình không có khả năng giải ngân hết vốn sang công trình đang thiếu vốn) để đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình và được quyết định tạm ứng các nguồn vốn vượt thu để bố trí cho các công trình bức xúc. Riêng việc điều chuyển vốn giữa các ngành làm thay đổi cơ cấu vốn đầu tư, UBND tỉnh phải thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện. Kiểm điểm trách nhiệm Thủ trưởng cơ quan không thực hiện và giải ngân hết kế hoạch vốn được giao.

- Trong cơ chế điều hành của UBND tỉnh, giao trách nhiệm cho các chủ đầu tư chậm nhất trong quí I/2015 phải chuẩn bị đầy đủ thủ tục giao đấu, thầu và chậm nhất trong quý II/2015 phải khởi công các công trình đã được ghi kế hoạch vốn.

- Đối với các công trình cấp bách, bức xúc, khi cân đối được nguồn vốn phân bổ chính thức, UBND tỉnh phải thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định bổ sung danh mục, kế hoạch vốn và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

- Đối với các công trình chuẩn bị đầu tư năm 2015 để đưa vào đầu tư năm 2016, UBND tỉnh có sự lựa chọn, chỉ ưu tiên cho triển khai lập hồ sơ đối với các công trình bức xúc và cân đối được nguồn vốn góp phần thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trước khi lập dự án, chủ đầu tư phải xin ý kiến cấp quyết định đầu tư về qui mô đầu tư để đảm bảo cân đối được nguồn lực đầu tư và tránh lãng phí vốn đầu tư. Tiếp tục rà soát lại hồ sơ dự án, quy mô, nguồn lực, phương thức đầu tư các dự án, nhất là các dự án có quy mô lớn, để điều chỉnh theo khả năng thu ngân sách và khả năng cân đối của nguồn vốn.

-  Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các công trình XDCB, tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành và địa phương để chủ động tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thi công, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

- Tiếp tục chỉ đạo các chủ đầu tư kiên quyết xử lý, chấm dứt hợp đồng và không cho tham gia đấu thầu các dự án khác của tỉnh đối với các nhà thầu năng lực kém, chậm tiến độ. Đưa vào hồ sơ mời thầu về tiêu chuẩn năng lực thi công để không xét chọn các nhà thầu đã từng bị xử lý vi phạm tiến độ.

- Tăng cường công tác giám sát (bao gồm cả giám sát nhân dân) để phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chống thất thoát vốn đầu tư.

- Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở ngành tỉnh với các địa phương để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng.

- Chấn chỉnh công tác quyết toán của chủ đầu tư, thực hiện kịp thời công tác quyết toán công trình sau khi hoàn thành đúng thời gian qui định. Cơ quan Tài chính cấp tỉnh, huyện, xã phải thường xuyên theo dõi quá trình thực hiện công tác quyết toán các dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý, công khai tình tình quyết toán theo định kỳ. Từng bước thực hiện chủ trương không bố trí vốn XDCB cho các chủ đầu tư quyết toán chậm.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm tra dự toán,… theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và thời gian quy định, không để tồn đọng.

- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, giảm thời gian đi lại cho các chủ đầu tư cũng như đơn vị thi công.

- Quan tâm công tác bảo trì công trình theo tinh thần Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ và Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng.

II. DANH MỤC XÃ HỘI HÓA NĂM 2015

Trên cơ sở quy định tại Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 25/10/2011 của UBND tỉnh quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Long An, HĐND tỉnh thông qua danh mục các dự án kêu gọi xã hội hóa năm 2015 bao gồm danh mục các dự án xã hội hóa năm 2014 chuyển sang và danh mục theo lộ trình kêu gọi đầu tư năm 2015./.

DANH MỤC KÊU GỌI XÃ HỘI HÓA NĂM 2015
Đính kèm Nghị quyết số    160        /2014/NQ-HĐND ngày  10/12/2014 của HĐND tỉnh

 

 

STT

Tên công trình

Địa điểm

Nhu cầu sử dụng đất (m2)

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Sự cần thiết đầu tư

Ghi chú

I

LĨNH VỰC Y TẾ

1

Bệnh viện chuyên khoa mắt (100 giường)

TP Tân An

10,000

200

Tỉnh ta chưa có bệnh viện chuyên khoa về mắt, nhu cầu khám chữa bệnh về mắt hiện nay của nhân dân là rất lớn, các bệnh viện tuyến trên luôn quá tải. Vì vậy đòi hỏi phải có sự đầu tư 01 bệnh viện tại tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh góp phần giảm tải cho tuyến trên.

 

2

Bệnh viện chuyên khoa Chấn thương và chỉnh hình (100- 200 giường)

Huyện Bến Lức

15,000

200-400

Huyện Bến Lức có dân số đông, có khu công nghiệp nằm cạnh đường quốc lộ 1A nên thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động. Việc đầu tư xây dựng 01 BV chấn thương chỉnh hình là nhằm phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân , cứu sống được nhiều người hơn do không phải mất thời gian chuyển viện lên tuyến trên đồng thời giảm chi phí cho người bệnh.

 

II

LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

1

Trường trung cấp nghề Thạnh Hóa

Thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa

10,000

45 - 50

Là các huyện có tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh nên cần thiết kêu gọi xã hội hóa xây dựng Trường trung cấp nghề để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện và  nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.

 

III

      LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

 

 

 

 

 

1

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung

Thị trấn Bến Lức

4500m3/ngày

300

xử lý nước thải nhằm cải tạo môi trường tại thị trấn Bến Lức

 

3

Khu xử lý rác thải sinh hoạt

xã Lương Hòa, huyện Bến Lức

100 tấn rác/ngày

100

Xử lý và tận thu các sản phẩm từ rác thải, cải tạo môi trường cho huyện Bến Lức

 

IV

LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

1

Khu dịch vụ giải trí, hồ bơi công viên thành phố Tân An

phường 3, thành phố Tân An

7,700

5

Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí trên địa bàn thành phố Tân An

 

2

Khu liên hợp thể dục thể thao, công trình công viên thành phố Tân An

phường 3, thành phố Tân An

11,000

8

Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao

 

3

Khu vui chơi giải trí tại khu di tích lịch sử Võ Văn Tần

Thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa

50,000

 

Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí

 

4

Đầu tư và Khai thác dịch vụ du lịch tại Khu du lịch sinh thái làng nổi Tân Lập

xã Tân Lập, huyện Mộc Hóa

1,350,927

 

Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí

 

5

Đầu tư xây dựng, khai thác  Khu dịch vụ và giải trí hồ Khánh Hậu

phường Khánh Hậu, Tp Tân An

4,000

 

Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí

 

6

Đầu tư và Khai thác Khu di tích lịch sử Cách mạng tỉnh

xã Bình Hòa Hưng, huyện Đức Huệ

982,500

 

Khai thác dịch vụ du lịch

 

7

Khai thác du lịch khu di tích Vàm Nhựt Tảo

xã An Nhựt Tân huyện Tân Trụ

56,567

 

Khai thác dịch vụ du lịch

 

8

Khu nhà tập & thi đấu đa năng (Khu vực Sân vận động Bến Lức)

Thị trấn Bến Lức

3,000

10

Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao

 

9

Nhà tập cầu lông (Khu vực Sân vận động Bến Lức)

Thị trấn Bến Lức

1,600

3

Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC DỰ ÁN VÀ KẾ HOẠCH VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2015

 

 

NGUỒN VỐN VƯỢT THU NGÂN SÁCH NĂM 2014

 

 

(Đính kèm Nghị quyết số  160  /NQ-HĐND ngày  10 /12/2014 của HĐND tỉnh)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐVT: Triệu đồng

 

STT

Tên công trình, dự án

Nhóm công trình (A, B, C)

Địa điểm xây dựng

Thời gian KC-HT

Năng lực thiết kế

Chủ đầu tư

Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo KTKT ban đầu

Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo KTKT điều chỉnh (cuối cùng)

Năm bắt đầu bố trí vốn

Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2013

Lũy kế khối lượng thực hiện từ KC đến hết năm 2013

Lũy kế giá trị giải ngân từ KC đến hết năm 2013

Kế hoạch vốn năm 2014
(sau khi đã điều hòa)

Kế hoạch vốn năm 2015

Năm hoàn thành (thực tế)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành

Tổng mức đầu tư

Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành

Tổng mức đầu tư

 

 

 

 

 

Tổng số

Trong đó: Trả nợ khối lượng

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

651,518

 

685,147

 

34,255

34,255

34,255

28,600

150,000

9,200

 

 

 

I

Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới năm 2014

 

 

 

 

 

 

110,224

 

110,224

 

0

0

0

1,100

44,440

4,000

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

110,224

 

110,224

 

0

0

0

1,100

44,440

4,000

 

 

 

 

Hỗ trợ đầu tư các xã nông thôn mới năm 2014

 

 

 

 

 

 

110,224

 

110,224

 

0

0

0

1,100

44,440

4,000

 

 

 

1.1

Thành phố Tân An

 

 

 

 

 

 

1,050

 

1,050

 

0

0

0

0

500

0

 

 

 

 

Xã Bình Tâm

 

 

 

 

 

 

1,050

 

1,050

 

0

0

0

0

500

0

 

 

 

1

Bể lọc giếng nước xã Bình Tâm

C

xã Bình Tâm

2015

 

UBND thành phố Tân An

5497/QĐ-UBND, 24/10/2014

1,050

 

1,050

2015

 

 

 

 

500

 

2015

ND góp 550 triệu

 

1.2

Thị xã Kiến Tường

 

 

 

 

 

 

11,347

 

11,347

 

0

0

0

0

5,585

0

 

 

 

 

Xã Bình Hiệp

 

 

 

 

 

 

11,347

 

11,347

 

0

0

0

0

5,585

0

 

 

 

1

Mở rộng đường Ông Lễ

C

xã Bình Hiệp

2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

3018/QĐ-UBND, 31/10/2014

1,395

 

1,395

2015

 

 

 

 

660

 

2015

 

 

2

Đường Gò Ngãi

C

xã Bình Hiệp

2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

3017/QĐ-UBND, 31/10/2014

683

 

683

2015

 

 

 

 

335

 

2015

 

 

3

Đường kênh T1

C

xã Bình Hiệp

2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

3016/QĐ-UBND, 31/10/2014

1,464

 

1,464

2015

 

 

 

 

730

 

2015

 

 

4

Đường kênh T2

C

xã Bình Hiệp

2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

3015/QĐ-UBND, 31/10/2014

1,426

 

1,426

2015

 

 

 

 

690

 

2015

 

 

5

Đường ấp Ông Nhan Đông

C

xã Bình Hiệp

2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

3014/QĐ-UBND, 31/10/2014

2,186

 

2,186

2015

 

 

 

 

1,100

 

2015

 

 

6

Cầu Ông Lễ 1

C

xã Bình Hiệp

2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

3013/QĐ-UBND, 21/10/2014

1,076

 

1,076

2015

 

 

 

 

530

 

2015

 

 

7

Cần 364 xã Bình Hiệp

C

xã Bình Hiệp

2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

3012/QĐ-UBND, 21/10/2014

1,547

 

1,547

2015

 

 

 

 

770

 

2015

 

 

8

Cầu Chồi Mồi xã Bình Hiệp

C

xã Bình Hiệp

2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

3011/QĐ-UBND, 21/10/2014

1,570

 

1,570

2015

 

 

 

 

770

 

2015

 

 

1.3

Huyện Tân Hưng

 

 

 

 

 

 

1,925

 

1,925

 

0

0

0

0

1,500

0

 

 

 

 

Xã Hưng Thạnh

 

 

 

 

 

 

1,925

 

1,925

 

0

0

0

0

1,500

0

 

 

 

1

Cầu Đìa Việt (tuyến Hưng Trung)

C

xã Hưng Thạnh

2015

 

UBND huyện Tân Hưng

1076/QĐ-UBND, 18/9/2014

1,925

 

1,925

2015

 

 

 

 

1,500

 

2016

 

 

1.4

Huyện Vĩnh Hưng

 

 

 

 

 

 

11,250

 

11,250

 

0

0

0

0

4,000

0

 

 

 

 

Xã Thái Bình Trung

 

 

 

 

 

 

11,250

 

11,250

 

0

0

0

0

4,000

0

 

 

 

1

Nâng cấp láng nhựa đường liên xã Thái Bình Trung - Tuyên Bình (đoạn từ Tỉnh lộ 831C đến Bình Châu)

C

xã Thái Bình Trung

2015-2016

 

UBND huyện Vĩnh Hưng

2672/QĐ-UBND, 10/9/2014

11,250

 

11,250

2015

 

 

 

 

4,000

 

2016

Đường liên xã

 

1.5

Huyện Tân Thạnh

 

 

 

 

 

 

9,406

 

9,406

 

0

0

0

0

4,517

0

 

 

 

 

Xã Nhơn Ninh

 

 

 

 

 

 

9,406

 

9,406

 

0

0

0

0

4,517

0

 

 

 

1

Đường bờ đông kênh Xóm Cò

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

89/QĐ-UBND, 02/10/2014

1,659

 

1,659

2015

 

 

 

 

800

 

2015

Đường trục xã

 

2

Đường bờ nam kênh Đường Cắt

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

90/QĐ-UBND, 02/10/2014

860

 

860

2015

 

 

 

 

427

 

2015

 

 

3

Đường kênh 27/3

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

91/QĐ-UBND, 02/10/2014

1,670

 

1,670

2015

 

 

 

 

815

 

2015

 

 

4

Đường Đông 915

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

92/QĐ-UBND, 02/10/2014

1,155

 

1,155

2015

 

 

 

 

455

 

2015

 

 

5

Đường bờ đông kênh Tân Long

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

93/QĐ-UBND, 05/10/2014

585

 

585

2015

 

 

 

 

291

 

2015

 

 

6

Đường bờ tây kênh Xóm Cò

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

94/QĐ-UBND, 05/10/2014

330

 

330

2015

 

 

 

 

164

 

2015

 

 

7

Đường bờ tây kênh Phụng Thớt

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

95/QĐ-UBND, 05/10/2014

915

 

915

2015

 

 

 

 

455

 

2015

 

 

8

Đường bờ nam kênh Đứng

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

96/QĐ-UBND, 08/10/2014

915

 

915

2015

 

 

 

 

455

 

2015

 

 

9

Đường bờ tây kênh Chà

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

97/QĐ-UBND, 08/10/2014

330

 

330

2015

 

 

 

 

164

 

2015

 

 

10

Đường bờ tây kênh Cà Nhíp

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

98/QĐ-UBND, 08/10/2014

402

 

402

2015

 

 

 

 

200

 

2015

 

 

11

Đường bờ tây kênh Giữa

C

xã Nhơn Ninh

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

99/QĐ-UBND, 08/10/2014

585

 

585

2015

 

 

 

 

291

 

2015

 

 

1.6

Huyện Thạnh Hóa

 

 

 

 

 

 

7,255

 

7,255

 

0

0

0

0

5,000

0

 

 

 

 

Xã Tân Tây

 

 

 

 

 

 

7,255

 

7,255

 

0

0

0

0

5,000

0

 

 

 

1

Đường liên xã cặp kênh Thủy Tân

C

xã Tân Tây

2015-2016

 

UBND huyện Thạnh Hóa

3155/QĐ-UBND, 16/10/2013

4,021

 

4,021

2015

 

 

 

 

3,000

 

2016

Đường liên xã

 

2

Nâng cấp mở rộng đường cặp kênh 3 xã Tân Tây

C

xã Tân Tây

2015-2016

 

UBND huyện Thạnh Hóa

3115/QĐ-UBND, 17/10/2014

3,234

 

3,234

2015

 

 

 

 

2,000

 

2016

 

 

1.7

Huyện Thủ Thừa

 

 

 

 

 

 

5,785

 

5,785

 

0

0

0

1,100

1,747

0

 

 

 

 

Xã Bình Thạnh

 

 

 

 

 

 

5,785

 

5,785

 

0

0

0

1,100

1,747

0

 

 

 

1

Đường GTNT Bình Lương 2

C

xã Bình Thạnh

2014-2015

 

UBND huyện Thủ Thừa

75/QĐ-UBND, 15/7/2013

2,845

 

2,845

2014

 

 

 

1,100

367

 

2015

Đường từ TL834-TL817

 

2

Đường GTNT Bờ Cỏ Sả

C

xã Bình Thạnh

2015

 

UBND huyện Thủ Thừa

143/QĐ-UBND, 15/10/2014

1,624

 

1,624

2015

 

 

 

 

760

 

2015

Đường trục xã

 

3

Đường GTNT Tập đoàn 15

C

xã Bình Thạnh

2015

 

UBND huyện Thủ Thừa

146/QĐ-UBND, 15/10/2014

1,109

 

1,109

2015

 

 

 

 

520

 

2015

 

 

4

Trạm cấp nước giếng

C

xã Bình Thạnh

2015

 

UBND huyện Thủ Thừa

144/QĐ-UBND, 15/10/2014

207

 

207

2015

 

 

 

 

100

 

2015

 

 

1.8

Huyện Bến Lức

 

 

 

 

 

 

8,835

 

8,835

 

0

0

0

0

3,000

0

 

 

 

 

Xã Phước Lợi

 

 

 

 

 

 

8,835

 

8,835

 

0

0

0

0

3,000

0

 

 

 

1

Đường Rạch bà Cua

C

xã Phước Lợi

2015-2016

 

UBND huyện Bến Lức

230/QĐ-UBND, 09/10/2013

4,600

 

4,600

2015

 

 

 

 

1,500

 

2016

Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 2,2 tỷ

 

2

Đường ấp 2 - 3A

C

xã Phước Lợi

2015-2016

 

UBND huyện Bến Lức

239A/QĐ-UBND, 21/10/2013

4,235

 

4,235

2015

 

 

 

 

1,500

 

2016

Tỉnh hỗ trợ 2,2 tỷ

 

1.9

Huyện Đức Hòa

 

 

 

 

 

 

10,182

 

10,182

 

0

0

0

0

2,000

0

 

 

 

 

Xã Đức Lập Hạ

 

 

 

 

 

 

10,182

 

10,182

 

0

0

0

0

2,000

0

 

 

 

1

Đường Lục Viên - Tân Hòa

C

xã Đức Lập Hạ

2015-2016

 

UBND huyện Đức Hòa

5434A/QĐ-UBND, 04/3/2013

10,182

6697/QĐ-UBND, 30/7/2014

10,182

2015

 

 

 

 

2,000

 

2016

Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 3 tỷ

 

1.10

Huyện Đức Huệ

 

 

 

 

 

 

22,144

 

22,144

 

0

0

0

0

8,591

0

 

 

 

 

Xã Mỹ Thạnh Đông

 

 

 

 

 

 

22,144

 

22,144

 

0

0

0

0

8,591

0

 

 

 

1

Láng nhựa đường Mỹ Thành (từ cầu Mỹ Thành đến bia căm thù)

C

xã Mỹ Thạnh Đông

2015-2016

 

UBND huyện Đức Huệ

3302/QĐ-UBND, 08/8/2014

4,000

 

4,000

2015

 

 

 

 

1,891

 

2016

 

 

2

Đường Mỹ Thạnh Đông - Mỹ Bình

C

xã Mỹ Thạnh Đông

2015-2016

 

UBND huyện Đức Huệ

3306/QĐ-UBND, 08/8/2014

11,959

 

11,959

2015

 

 

 

 

4,200

 

2016

 

 

3

Đường Mỹ Thạnh Đông - Bình Hòa Bắc

C

xã Mỹ Thạnh Đông

2015-2016

 

UBND huyện Đức Huệ

3313/QĐ-UBND, 08/8/2014

5,585

 

5,585

2015

 

 

 

 

2,000

 

2016

 

 

4

Mua sắm trang thiết bị trạm y tế xã Mỹ Thạnh Đông

C

xã Mỹ Thạnh Đông

2015

 

UBND huyện Đức Huệ

3314/QĐ-UBND, 08/8/2014

600

 

600

2015

 

 

 

 

500

 

2015

 

 

1.11

Huyện Cần Đước

 

 

 

 

 

 

11,081

 

11,081

 

0

0

0

0

4,000

0

 

 

 

 

Xã Long Trạch

 

 

 

 

 

 

11,081

 

11,081

 

0

0

0

0

4,000

0

 

 

 

1

Trường Tiêu học Long Trạch 1 (6 phòng học)

C

xã Long Trạch

2015-2016

 

UBND huyện Cần Đước

3900/QĐ-UBND, 25/10/2014

3,368

 

3,368

2015

 

 

 

 

2,000

 

2016

Tỉnh hỗ trợ 3,3 tỷ

 

2

Đường kênh xã Long Trạch đoạn từ Km0+000 đến Km2+268,2

C

xã Long Trạch

2015-2016

 

UBND huyện Cần Đước

3869/QĐ-UBND, 25/10/2013

7,713

 

7,713

2015

 

 

 

 

2,000

 

2016

Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 4 tỷ

 

1.12

Huyện Cần Giuộc

 

 

 

 

 

 

9,964

 

9,964

 

0

0

0

0

4,000

4,000

 

 

 

 

Xã Mỹ Lộc, Phước Hậu

 

 

 

 

 

 

9,964

 

9,964

 

0

0

0

0

4,000

4,000

 

 

 

1

Đường Liên xã Mỹ Lộc-Phước Hậu (Đoạn 1)

C

xã Mỹ Lộc, Phước Hậu

2014-2015

Nâng cấp, trải nhựa

UBND huyện Cần Giuộc

4051/QĐ-UBND, 30/5/2014

5,084

 

5,084

2015

 

 

 

 

2,000

2,000

2015

Thi công trước

 

2

Đường Liên xã Mỹ Lộc-Phước Hậu (Đoạn 2)

C

xã Mỹ Lộc, Phước Hậu

2014-2015

Nâng cấp, trải nhựa

UBND huyện Cần Giuộc

4052/QĐ-UBND, 30/5/2014

4,880

 

4,880

2015

 

 

 

 

2,000

2,000

2015

Thi công trước

 

II

Khen thưởng 8 xã Nông thôn mới năm 2013

 

 

 

 

 

 

6,232

 

4,919

 

350

350

350

0

2,400

300

 

 

 

2.1

Huyện Vĩnh Hưng

 

 

 

 

 

 

422

 

422

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Xã Khánh Hưng

 

 

 

 

 

 

422

 

422

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

422

 

422

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

1

Bê tông vỉa hè tuyến giữa cụm dân cư Gò Châu Mai

C

xã Khánh Hưng

2015

 

UBND huyện Vĩnh Hưng

3393/QĐ-UBND, 24/10/2013

422

 

422

2015

 

 

 

 

300

 

2015

 

 

2.2

Huyện Tân Thạnh

 

 

 

 

 

 

560

 

560

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Xã Hậu Thạnh Đông

 

 

 

 

 

 

560

 

560

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

560

 

560

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

1

Lộ dal kênh Bùi cũ xã Hậu Thạnh Đông (Từ kênh 2000 - kênh 63)

C

xã Hậu Thạnh Đông

2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

69/QĐ-UBND, 20/10/2014

560

 

560

2015

 

 

 

 

300

 

2015

ND góp 260 triệu

 

2.3

Huyện Bến Lức

 

 

 

 

 

 

1,613

 

300

 

350

350

350

0

300

300

 

 

 

 

Xã Mỹ Yên

 

 

 

 

 

 

1,613

 

300

 

350

350

350

0

300

300

 

 

 

 

Dự án thanh toán khối lượng năm trước

 

 

 

 

 

 

1,613

 

300

 

350

350

350

0

300

300

 

 

 

1

Đường ấp 7A xã Mỹ Yên, hạng mục: nâng cấp láng nhựa mặt đường

C

xã Mỹ Yên

2013-2014

 

UBND huyện Bến Lức

98/QĐ-UBND, 28/9/2012

1,613

 

300

2015

350

350

350

 

300

300

2014

 

 

2.4

Huyện Châu Thành

 

 

 

 

 

 

2,377

 

2,377

 

0

0

0

0

900

0

 

 

 

 

Xã Dương Xuân Hội

 

 

 

 

 

 

300

 

300

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

300

 

300

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

1

Lộ bê tông đường kinh chùa ấp Hồi Xuân

C

xã Dương Xuân Hội

2015

 

UBND huyện Châu Thành

59A/QĐ-UBND, 21/10/2014

300

 

300

2015

 

 

 

 

300

 

2015

 

 

 

Xã Hòa Phú

 

 

 

 

 

 

507

 

507

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

507

 

507

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

2

Nâng cấp bê tông đường Đầu Voi

C

xã Hòa Phú

2015

 

UBND huyện Châu Thành

207/QĐ-UBND, 09/10/2014

507

 

507

2015

 

 

 

 

300

 

2015

ND góp 207 triệu

 

 

Xã Bình Quới

 

 

 

 

 

 

1,570

 

1,570

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

1,570

 

1,570

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

3

Đường Bà Huyện

C

xã Bình Quới

2015

 

UBND huyện Châu Thành

267/QĐ-UBND, 20/10/2014

970

 

970

2015

 

 

 

 

150

 

2015

Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp

 

4

Hệ thống lọc nước ấp Bình Thủy

C

xã Bình Quới

2015

 

UBND huyện Châu Thành

269/QĐ-UBND, 20/10/2014

300

 

300

2015

 

 

 

 

75

 

2015

Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp

 

5

Hệ thống lọc nước ấp Bình Cang

C

xã Bình Quới

2015

 

UBND huyện Châu Thành

268/QĐ-UBND, 20/10/2014

300

 

300

2015

 

 

 

 

75

 

2015

Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp

 

2.5

Huyện Cần Đước

 

 

 

 

 

 

1,260

 

1,260

 

0

0

0

0

600

0

 

 

 

 

Xã Mỹ Lệ

 

 

 

 

 

 

630

 

630

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

630

 

630

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

1

Đường Nguyễn Quang Đại

C

xã Mỹ Lệ

2015

 

UBND huyện Cần Đước

1862/QĐ-UBND, 31/10/2014

630

 

630

2015

 

 

 

 

300

 

2015

 

 

 

Xã Tân Lân

 

 

 

 

 

 

630

 

630

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

 

Dự án thanh toán khối lượng năm trước

 

 

 

 

 

 

630

 

630

 

0

0

0

0

300

0

 

 

 

2

Đường GTNT từ đê bao Rạch Cát đến Đường Bà Thoại

C

xã Tân Lân

2015

 

UBND huyện Cần Đước

1863/QĐ-UBND, 31/10/2014

315

 

315

2015

 

 

 

 

150

 

2015

 

 

3

Đường GTNT từ đường Ao Gòn đến nhà Tư Thật

C

xã Tân Lân

2015

 

UBND huyện Cần Đước

1864/QĐ-UBND, 31/10/2014

315

 

315

2015

 

 

 

 

150

 

2015

 

 

III

Đầu tư các dự án trên địa bàn xã về nguồn của tỉnh

 

 

 

 

 

 

136,093

 

136,093

 

0

0

0

0

48,774

0

 

 

 

3.1

Thành phố Tân An

 

 

 

 

 

 

48,983

 

48,983

 

0

0

0

0

17,100

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

48,983

 

48,983

 

0

0

0

0

17,100

0

 

 

 

1

Đường Nguyễn Văn Tịch (kênh 5 Giác)

C

xã An Vĩnh Ngãi

2015

 

UBND thành phố Tân An

3456/QĐ-UBND, 18/8/2013

8,981

 

8,981

2015

 

 

 

 

3,200

 

2016

 

 

2

Đường Phạm Văn Điền

C

xã An Vĩnh Ngãi

2015

 

UBND thành phố Tân An

3230/QĐ-UBND, 18/6/2014

13,110

 

13,110

2015

 

 

 

 

4,600

 

2016

 

 

3

Đường Trần Văn Ngà

C

xã An Vĩnh Ngãi

2015

 

UBND thành phố Tân An

3228/QĐ-UBND, 18/6/2014

13,984

 

13,984

2015

 

 

 

 

4,700

 

2016

 

 

4

Đường Lê Văn Cảng

C

xã An Vĩnh Ngãi

2015

 

UBND thành phố Tân An

3189/QĐ-UBND, 10/6/2014

12,908

 

12,908

2015

 

 

 

 

4,600

 

2016

 

 

3.2

Huyện Bến Lức

 

 

 

 

 

 

44,171

 

44,171

 

 

0

0

0

16,474

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

44,171

 

44,171

 

 

0

0

0

16,474

0

 

 

 

1

Đường Mỹ Yên - Thanh Phú (đoạn từ cầu ấp 2 đến Hương lộ 8)

C

xã Thanh Phú

2013

 

UBND huyện Bến Lức

5114/QĐ-UBND, 15/11/2013

9,148

 

9,148

2015

 

 

 

 

3,200

 

2016

 

 

2

Đường ấp 3 - Thanh Hiệp (Thanh Phú - thị trấn Bến Lức)

C

xã Thanh Phú

2013

 

UBND huyện Bến Lức

68/QĐ-UBND, 24/4/2012

2,876

 

2,876

2015

 

 

 

 

1,000

 

2016

 

 

3

Đường Thanh Hiệp (Thanh Phú - Long Hiệp)

C

xã Thanh Phú

2013

 

UBND huyện Bến Lức

162/QĐ-UBND, 21/9/2012

2,209

 

2,209

2015

 

 

 

 

1,174

 

2016

 

 

4

Đường Phước Tú (liên xã Thanh Phú - Thị trấn Bến Lức)

C

xã Thanh Phú

2015

 

UBND huyện Bến Lức

4459/QĐ-UBND, 15/10/2014

10,444

 

10,444

2015

 

 

 

 

3,700

 

2016

 

 

5

Đường 1B (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu)

C

xã Thanh Phú

2015

 

UBND huyện Bến Lức

187/QĐ-UBND, 01/10/2014

2,549

 

2,549

2015

 

 

 

 

1,000

 

2016

 

 

6

Đường Bờ Lát (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu)

C

xã Thanh Phú

2015

 

UBND huyện Bến Lức

189/QĐ-UBND, 01/10/2014

2,206

 

2,206

2015

 

 

 

 

1,000

 

2016

 

 

7

Đường T1 (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu)

C

xã Thanh Phú

2015

 

UBND huyện Bến Lức

188/QĐ-UBND, 01/10/2014

2,467

 

2,467

2015

 

 

 

 

1,000

 

2016

 

 

8

Nâng cấp mở rộng đê Thanh Phú (Thanh Phú - thị trấn Bến Lức)

C

xã Thanh Phú

2015

 

UBND huyện Bến Lức

4806/QĐ-UBND, 15/10/2013

3,700

 

3,700

2015

 

 

 

 

1,300

 

2016

 

 

9

Đường ấp 3 - ấp 4 (xã Thanh Phú - thị trấn Bến Lức)

C

xã Thanh Phú

2015

 

UBND huyện Bến Lức

208/QĐ-UBND, 15/10/2014

4,502

 

4,502

2015

 

 

 

 

1,600

 

2016

 

 

10

Đường Thanh Hiệp - ấp 4 (xã Thanh Phú - thị trấn Bến Lức)

C

xã Thanh Phú

2015

 

UBND huyện Bến Lức

217/QĐ-UBND, 25/10/2014

4,070

 

4,070

2015

 

 

 

 

1,500

 

2015

 

 

3.3

Huyện Đức Huệ

 

 

 

 

 

 

42,939

 

42,939

 

0

0

0

0

15,200

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

42,939

 

42,939

 

0

0

0

0

15,200

0

 

 

 

1

Nâng cấp láng nhựa đường vào UBND xã Bình Thành

C

xã Bình Thành

2015-2016

1,7 km

UBND huyện Đức Huệ

3651/QĐ-UBND,  03/9/2014

5,875

 

5,875

2015

 

 

 

 

2,100

 

2016

 

 

2

Đường Cây Gáo (láng nhựa)

C

xã Bình Thành

2015-2016

4 km

UBND huyện Đức Huệ

3652/QĐ-UBND,  03/9/2014

16,229

 

16,229

2015

 

 

 

 

5,700

 

2016

 

 

3

Đường Bò Cạp

C

xã Bình Thành

2015-2016

3 km; cầu 5 tấn

UBND huyện Đức Huệ

3653/QĐ-UBND,  03/9/2014

3,027

 

3,027

2015

 

 

 

 

1,100

 

2016

 

 

4

Đường cặp kênh Trà Cú Thượng

C

xã Bình Thành

2015-2016

2,6 km; 2 cầu,5 tấn/cây

UBND huyện Đức Huệ

3654/QĐ-UBND,  03/9/2014

5,628

 

5,628

2015

 

 

 

 

2,000

 

2016

 

 

5

Nâng cấp mở rộng đường ấp 1

C

xã Bình Thành

2015-2016

2 km

UBND huyện Đức Huệ

3655/QĐ-UBND, 03/9/2014

5,104

 

5,104

2015

 

 

 

 

1,800

 

2016

 

 

6

Đường  cặp kênh Điên Điển đến kênh Blughe dưới

C

xã Bình Thành

2015-2016

3 km; cầu 5 tấn

UBND huyện Đức Huệ

3656/QĐ-UBND, 03/9/2014

3,998

 

3,998

2015

 

 

 

 

1,400

 

2016

 

 

7

Đường cặp kênh Cây Xoài

C

xã Bình Thành

2015

2,4 km

UBND huyện Đức Huệ

3658/QĐ-UBND,  03/9/2014

3,078

 

3,078

2015

 

 

 

 

1,100

 

2016

 

 

IV

Phát thanh Truyền hình

 

 

 

 

 

 

4,108

 

4,108

 

0

0

0

0

1,450

0

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

4,108

 

4,108

 

0

0

0

0

1,450

0

 

 

 

1

Đài truyền thanh huyện Mộc Hóa

C

Mộc Hóa

2015

 

UBND huyện Mộc Hóa

2417/QĐ-UBND, 24/10/2014

4,108

 

4,108

2015

 

 

 

 

1,450

 

2016

 

 

V

Trụ sở cơ quan quản lý nhà nước

 

 

 

 

 

 

103,025

 

104,191

 

0

0

0

0

32,436

2,500

 

 

 

 

Tru sở UBND cấp xã lộ trình năm 2013-2014

 

 

 

 

 

 

103,025

 

104,191

 

0

0

0

0

32,436

2,500

 

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

103,025

 

104,191

 

0

0

0

0

32,436

2,500

 

 

 

 

Thị xã Kiến Tường

 

 

 

 

 

 

29,551

 

29,551

 

0

0

0

0

5,500

2,500

 

 

 

1

Trụ sở UBND phường 2 - thị xã Kiến Tường

C

Phường 2

2014-2015

655 m2

UBND thị xã Kiến Tường

160/QĐ-UBND;
11/6/2013

9,948

 

9,948

2015

 

 

 

 

1,500

 

2015

TW hỗ trợ 6 tỷ

 

2

Trụ sở UBND phường 3 - thị xã Kiến Tường

C

Phường 3

2014-2015

655 m2

UBND thị xã Kiến Tường

159/QĐ-UBND;
11/6/2013

9,948

 

9,948

2015

 

 

 

 

1,500

 

2015

TW hỗ trợ 6 tỷ

 

3

Trụ sở UBND xã Tuyên Thạnh

C

xã Tuyên Thạnh

2014-2015

 

UBND thị xã Kiến Tường

1960/QĐ-UBND, 23/10/2013

9,655

 

9,655

2015

 

 

 

 

2,500

2,500

2015

Thi công trước

 

 

Huyện Vĩnh Hưng

 

 

 

 

 

 

6,089

 

6,089

 

0

0

0

0

2,200

0

 

 

 

1

Trụ sở UBND xã Vĩnh Trị

C

xã Vĩnh Trị

2013-2014

 

UBND huyện Vĩnh Hưng

2920/QĐ-UBND, 28/10/2013

6,089

 

6,089

2015

 

 

 

 

2,200

 

2015

Thi công trước

 

 

Huyện Mộc Hóa

 

 

 

 

 

 

7,412

 

8,578

 

0

0

0

0

2,500

0

 

 

 

1

Trụ sở UBND xã Bình Thạnh

C

xã Bình Thạnh

2014-2015

 

UBND huyện Mộc Hóa

1767/QĐ-UBND, 06/9/2010

7,412

3844/QĐ-UBND, 28/9/2012

8,578

2015

 

 

 

 

2,500

 

2015

Thi công trước

 

 

Huyện Tân Thạnh

 

 

 

 

 

 

8,098

 

8,098

 

0

0

0

0

4,000

0

 

 

 

1

Cải tạo mở rộng Trụ sở UBND xã Nhơn Hòa Lập

C

xã Nhơn Hòa Lập

2014-2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

4128/QĐ-UBND, 17/10/2014

5,052

 

5,052

2015

 

 

 

 

1,500

 

2015

Thi công trước

 

2

Cải tạo mở rộng Trụ sở UBND xã Kiến Bình

C

xã Kiến Bình

2014-2015

 

UBND huyện Tân Thạnh

2042/QĐ-UBND -20/5/2013

3,046

 

3,046

2015

 

 

 

 

2,500

 

2015

 

 

 

Huyện Thạnh Hóa

 

 

 

 

 

 

8,234

 

8,234

 

0

0

0

0

2,500

0

 

 

 

1

Trụ sở UBND thị trấn Thạnh Hóa

C

thị trấn Thạnh Hóa

2014-2015

 

UBND huyện Thạnh Hóa

1116/QĐ-UBND, 16/5/2013

8,234

 

8,234

2015

 

 

 

 

2,500

 

2015

 

 

 

Huyện Thủ Thừa

 

 

 

 

 

 

4,018

 

4,018

 

0

0

0

0

2,500

0

 

 

 

1

Cải tạo, mở rộng Trụ sở UBND xã Mỹ Thạnh

C

xã Bình Thạnh

2013

 

UBND huyện Thủ Thừa

219/QĐ-UBND, 22/01/2013

4,018

 

4,018

2015

 

 

 

 

2,500

 

2013

Thi công trước

 

 

Huyện Đức Hòa

 

 

 

 

 

 

4,500

 

4,500

 

0

0

0

0

2,500

0

 

 

 

1

Cải tạo, mở rộng trụ sở UBND xã An Ninh Đông

C

xã An Ninh Đông

2014-2015

 

UBND huyện Đức Hòa

16270/QĐ-UBND, 21/10/2013

4,500

 

4,500

2015

 

 

 

 

2,500

 

2014

Thi công trước

 

 

Huyện Đức Huệ

 

 

 

 

 

 

6,200

 

6,200

 

0

0

0

0

2,400

0

 

 

 

2

Trụ sở UBND thị trấn Đông Thành

C

thị trấn Đông Thành

2015

960 m2

UBND huyện Đức Huệ

3290/QĐ-UBND,  08/10/2012

6,200

 

6,200

2015

 

 

 

 

2,400

 

2015

Thi công trước

 

 

Huyện Châu Thành

 

 

 

 

 

 

5,500

 

5,500

 

0

0

0

0

2,336

0

 

 

 

1

Trụ sở UBND xã Hiệp Thạnh

C

xã Hiệp Thạnh

2015

 

UBND huyện  Châu Thành

2714/QĐ-UBND, 02/10/2013

5,500

 

5,500

2015

 

 

 

 

2,336

 

2015

Thi công trước

 

 

Huyện Cần Giuộc

 

 

 

 

 

 

23,423

 

23,423

 

0

0

0

0

6,000

0

 

 

 

1

Trụ sở UBND xã Phước Vĩnh Tây

C

xã Phước Vĩnh Tây

2015

 

UBND huyện Cần Giuộc

10259/QĐ-UBND 23/10/2012

7,170

 

7,170

2015

 

 

 

 

2,000

 

2015

Thi công trước

 

2

Trụ sở UBND xã Phước Lý

C

xã Phước Lý

2015

 

UBND huyện Cần Giuộc

10540/QĐ-UBND 24/10/2013

8,448

 

8,448

2015

 

 

 

 

2,000

 

2015

Thi công trước

 

3

Trụ sở UBND xã Phước Hậu

C

xã Phước Hậu

2015

 

UBND huyện Cần Giuộc

10539/QĐ-UBND 24/10/2013

7,805

 

7,805

2015

 

 

 

 

2,000

 

2015

Thi công trước

 

VI

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

 

 

 

 

 

32,660

 

66,436

 

33,905

33,905

33,905

0

5,000

2,400

 

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

32,660

 

66,436

 

33,905

33,905

33,905

0

5,000

2,400

 

 

 

1

Kè sông Vàm Cỏ Tây (đoạn Điện lực Long An đến chợ cá Phường 2

B

TP Tân An

2012-2015

 

Sở NNPTNT

 589/QĐ-SKHĐT  11/12/2009

32,660

 451/QĐ-SKHĐT 27/11/2012

66,436

2012

33,905

33,905

33,905

 

5,000

2,400

2016

TW hỗ trợ 33,905 tỷ

 

VII

Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách

 

 

 

 

 

 

259,176

 

259,176

 

0

0

0

27,500

15,500

0

 

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

259,176

 

259,176

 

0

0

0

27,500

15,500

0

 

 

 

1

Hạ tầng kỹ thuật khu hành chính mới huyện Mộc Hóa

B

Mộc Hóa

2014 - 2017

 

UBND huyện Mộc Hóa

 4342/QĐ-UBND 11/12/2013

259,176

 4342/QĐ-UBND 11/12/2013

259,176

2014

 

 

 

27,500

15,500

 

2017

TW hỗ trợ 166 tỷ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đối với các dự án Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới năm 2014, khen thưởng 8 xã nông thôn mới năm 2014, đầu tư các dự án trên địa bàn xã về nguồn của tỉnh, phát thanh truyền hình, trụ sở cơ quan quản lý nhà nước: Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố là cấp quyết định đầu tư.

 

 

 

 

 

 

 
                                                                                   

 

 

 

 

 

Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Đặng Văn Xướng