QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 482/TTr-STC ngày 12 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026, gồm:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Nước thiên nhiên (Phụ lục III).
4. Tỉ lệ quy đổi sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về tỉ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường.
5. Mức giá trên chưa bao gồm chi phí vận chuyển (đối với trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ) và thuế giá trị gia tăng.
6. Các loại tài nguyên khác không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì xác định mức giá trung bình của mức giá tối thiểu và tối đa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên và là cơ sở để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, quản lý thu thuế tài nguyên năm 2026.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 18/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cũ Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2025;
b) Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cũ Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025;
c) Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cũ Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này;
b) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Bộ Tài chính để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên theo đúng quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên và ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thường xuyên theo dõi, rà soát các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh là đối tượng chịu thuế tài nguyên, kịp thời phối hợp với Sở Tài chính tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên và ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Thường xuyên theo dõi, rà soát các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực, ngành quản lý là đối tượng chịu thuế tài nguyên, kịp thời phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên và ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
4. Trách nhiệm của Thuế tỉnh Phú Thọ
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
c) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên và ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông Nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương; Trưởng Thuế tỉnh Phú Thọ; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.