QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2013 - 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Thông tư số 76/2006/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Để triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình về việc đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 659/STC-HCSN ngày 05 tháng 4 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2013 - 2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
(ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường hơn nữa việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng các nguồn lực Nhà nước, xã hội, góp phần dành nguồn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách khác.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, của công dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Chương trình hành động về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý.
2. Yêu cầu
- Thường xuyên tổ chức học tập quán triệt đầy đủ, kịp thời và thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình hành động này.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, biện pháp tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi các cấp, các ngành và các đơn vị.
- Thực hiện ngay và có hiệu quả một số giải pháp, nhiệm vụ, tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước
- Thực hiện tiết kiệm ngay từ khâu phân bổ dự toán ngân sách, đảm bảo cơ cấu chi ngân sách hợp lý. Lập, phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước phải căn cứ khả năng ngân sách địa phương, đúng Luật Ngân sách Nhà nước, đúng tiêu chuẩn, định mức và các chính sách chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo tính công khai, công bằng và minh bạch. Không bố trí dự toán các khoản chi chưa thực sự cần thiết và không hiệu quả, từng bước giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
- Không bổ sung kinh phí ngoài dự toán được giao cho các mục đích: Tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm, lễ hội, đi công tác trong và ngoài nước… trừ các nhiệm vụ thật sự cần thiết, cấp bách và có ý kiến của cấp có thẩm quyền.
- Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm trong đi công tác nước ngoài. Hạn chế tối đa các đoàn đi học tập, khảo sát, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài, bao gồm cả các dự án hỗ trợ kỹ thuật, các dự án ODA và các dự án sử dụng kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. Tăng cường quản lý Chương trình mục tiêu Quốc gia, đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các khoản chi bổ sung đảm bảo đúng mục đích, đúng định mức chi tiêu và chế độ tài chính hiện hành. Quản lý chặt chẽ các khoản thu và nội dung chi từ nguồn thu, không được để ngoài sổ kế toán, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành.
- Thực hiện triệt để tiết kiệm trong sử dụng kinh phí, nhất là các khoản chi như: Tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tập huấn, lễ kỷ niệm, lễ đón các danh hiệu thi đua, tiếp khách phải kết hợp các nội dung để nâng cao hiệu quả; thực hiện các biện pháp phù hợp, hiệu quả để tiết kiệm triệt để chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm và các chi phí khác.
- Thẩm định chặt chẽ các đề tài, các nhiệm vụ chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường trước khi quyết định phân bổ kinh phí. Trường hợp nhiệm vụ khoa học công nghệ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thì thực hiện khoán kinh phí hỗ trợ. Tập trung bố trí ngân sách Nhà nước cho những nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cần ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền tuyển chọn và phê duyệt (trừ những nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải giao trực tiếp).
- Rà soát các chương trình, kế hoạch kiểm tra, thanh tra, các đoàn công tác từ cấp trên xuống cấp dưới đảm bảo gọn nhẹ, thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả, nghiêm cấm việc tổ chức đón tiếp gây tốn kém chi phí đối với cấp dưới và các đối tượng liên quan.
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thông tin báo cáo công khai dự toán, công khai quyết toán ngân sách hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính; tăng cường thanh tra tài chính nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Xây dựng chỉ tiêu tiết kiệm trong dự toán ngân sách hàng năm của cấp, đơn vị mình, đồng thời tổ chức tốt công tác công khai dự toán và quyết toán ngân sách.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng quy chế giám sát của công dân, các tổ chức đoàn thể ở cơ sở trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Nhà nước.
2. Quản lý đầu tư xây dựng
- Kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án thuộc vốn ngân sách Nhà nước. Lập, thẩm định, phê duyệt các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, quy hoạch xây dựng và khả năng ngân sách hàng năm. Tập trung bố trí vốn trả nợ cho các công trình hoàn thành và các công trình, dự án mới cần thiết, cấp bách, có hiệu quả đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Không bố trí vốn xây dựng cơ bản dàn trải, các công trình chưa thực sự cần thiết, cấp bách, không phê duyệt các công trình, dự án không có đủ nguồn kinh phí thực hiện, hạn chế tối đa nợ xây dựng cơ bản.
- Lựa chọn nhà thầu, đơn vị giám sát dự án, công trình có đủ năng lực đảm bảo quy định của pháp luật. Việc cấp phát vốn phải đúng tiến độ, khối lượng hoàn thành, các dự án đã được phê duyệt và bố trí vốn mà khởi công chậm tiến độ thì điều chuyển vốn cho dự án khác.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, quản lý đấu thầu, xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm về chất lượng và tiến độ thi công theo quy định của pháp luật. Các ban quản lý dự án, chủ đầu tư công khai dự án để tăng cường sự giám sát của cộng đồng dân cư và các đoàn thể đối với dự án trên địa bàn tỉnh.
3. Quản lý mua sắm và sử dụng tài sản, trang thiết bị làm việc
- Rà soát, quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tài sản, phương tiện thiết bị làm việc hiện có, hạn chế việc mua sắm xe ô tô, tài sản, trang thiết bị không thực sự cần thiết.
- Xây dựng kế hoạch điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị từ nơi thừa sang nơi thiếu hoặc trong trường hợp sử dụng tài sản, phương tiện làm việc không hiệu quả, chưa thực sự cần thiết.
- Việc mua sắm, sửa chữa tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc phải đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, đúng quy định pháp luật về đấu thầu, thẩm định giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc, nhất là việc sử dụng xe ô tô đúng mục đích, đối tượng, đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành; nghiêm cấm việc sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc công vào việc riêng.
- Kiểm tra, rà soát lại diện tích đất đai, trụ sở làm việc đang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định. Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hoặc thuê trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước phải trên cơ sở định mức tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4. Quản lý, khai thác sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo kiểm tra, tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản theo quy định của pháp luật. Kiên quyết thu hồi hoặc không gia hạn giấy phép đối với những dự án sử dụng đất không đúng mục đích, các dự án treo, thừa so với định mức cấp, tránh lãng phí lớn về đất đai. Thực hiện cơ chế đấu thầu trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên sẵn có khác theo đúng quy định.
5. Đào tạo, quản lý, sử dụng cán bộ và thời gian làm việc trong cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước
- Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung rà soát các quy định về đào tạo, quản lý và sử dụng cán bộ, thời gian làm việc trong các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước để ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với quy định của pháp luật. Không để mất cân đối, không phù hợp với nhu cầu sử dụng, không đúng với ngành nghề chuyên môn, không phát huy hết năng lực sở trường, lãng phí thời gian và nguồn lực lao động.
- Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong quản lý cán bộ, tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các nội quy, quy chế, các quy định về thời gian làm việc, về sử dụng thời gian lao động, kỷ luật lao động, khuyến khích tăng năng suất lao động bằng quy chế thi đua, khen thưởng, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu quả, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, người lao động phát huy hết năng lực, sở trường, nghiêm cấm sử dụng thời gian lao động vào việc riêng.
6. Quản lý sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước trong các công ty TNHH một thành viên 100% vốn Nhà nước, các công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối
- Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định có liên quan khác, các doanh nghiệp Nhà nước phải xây dựng các cơ chế, quy chế, các định mức, tiêu chuẩn, chế độ quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao, thực hiện kiểm toán theo quy định và công khai tài chính, phát hiện, xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản, lao động, tài nguyên thiên nhiên.
- Thực hiện triệt để công tác thực hành tiết kiệm chống lãng phí, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng lợi nhuận doanh nghiệp; đối với các khoản kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phải sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Tăng cường sự giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực Nhà nước giao cho doanh nghiệp Nhà nước, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn.
7. Đối với sản xuất, tiêu dùng trong nhân dân
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đoàn thể thường xuyên tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong nhân dân về ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng, dành nguồn lực đầu tư cho sản xuất kinh doanh, vận động nhân dân xây dựng nếp sống văn hóa mới, phê phán các biểu hiện xa hoa, lãng phí, nhất là trong tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội.
8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng ngân sách, tài sản, đất đai... còn lãng phí, không đúng chế độ chính sách, định mức, tiêu chuẩn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, thẩm định dự toán các công trình xây dựng cơ bản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về chất lượng công trình và chậm tiến độ thực hiện.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình hành động này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng Chương trình hành động tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý.
Trong Chương trình hành động của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương bên cạnh việc triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cần xác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để tập trung chỉ đạo; quy định cụ thể thời hạn thực hiện và hoàn thành; phân công người chịu trách nhiệm từng khâu công việc. Hàng quý các cơ quan, đơn vị kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) trước ngày 15 của tháng đầu hàng quý về kết quả thực hiện tiết kiệm chống lãng phí và kết quả xử lý các trường hợp vi phạm.
2. Các cơ quan thông tin báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức thích hợp và có hiệu quả; nêu gương người tốt, việc tốt trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kịp thời phê phán, lên án các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức học tập, quán triệt Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình hành động này đến từng cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân thuộc phạm vi quản lý nhằm nâng cao nhận thức về sự cần thiết, tính cấp bách và có những hành động, việc làm cụ thể tạo chuyển biến thực sự trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì phối hợp với các ngành liên quan rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy định của tỉnh về phân cấp quản lý ngân sách, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chính sách chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chi tiêu tài chính, cơ chế tài chính, chính sách quản lý đất đai đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. Tăng cường hơn nữa trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Các cơ quan, đơn vị tiếp tục tổ chức rà soát và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo sử dụng kinh phí triệt để tiết kiệm và hiệu quả.
5. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, làm cơ sở xây dựng lộ trình chuyển đổi mô hình hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
6. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính trong giải quyết công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao, trong đó tập trung vào cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế, kiểm soát chi, phân bổ, cấp phát ngân sách.
7. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình hành động này của các cơ quan, đơn vị, địa phương, định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có các khó khăn, vướng mắc phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.