QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Mộc Bài tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
_____________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Ban Qụảọ lý dự án đầu tư khảo sát quy hoạch xây dựng tại văn bản sô 120/BXD-BQLKSQH ngày 21/9/2006 về việc đề nghị thẩm định đồ án khảo sát quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây ninh thuộc nguồn vốn ngân sách Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 348/TTr-SXD ngày 23 tháng 10 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị Mộc Bài tính Tây Ninh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Ranh giới quy hoạch xây dựng đô thị:
Khu vực quy hoạch đô thị có diện tích 7.400 ha, là khu vực trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài với diện tích 21.284 ha, bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính xẫ An Thạnh, xã Lợi Thuận, thị trân Bến Cầu thuộc huyện Bến cầu.
Ranh giới tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tiên Thuận, huyện Bến cầu.
- Phía Nam giáp các xã Bình Thạnh và Phước Lưu, huyện Trảng Bàng.
- Phía Tây gỉáp biên giới tỉnh Xvayrieng, Vương .quốc Campuchia.
- Phía Đông giáp sông Vàm cỏ Đông, qua sông là huyện Gò Dầu.
Khu vực nội thị với diện tích 3.000 ha, dự kiến bao gồm Khu Trung tâm Thương mại và Công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, nằm tại xẵ An Thạnh, xã Lợi Thuận và thị ừấn Bến cầu.
2. Quỵ hoạch định hưđng phát triển đô thị:
a) Tính chất chức năng của đô thị:
Là trung tâm dịch vụ thương mạỉ, du lịch, công nghiệp trên cửa khẩu Mộc 'Bài - đầu mối giao thông của Việt Nam và quốc tế trên tuyến đường Xuyên Ắ.
Là trung tâm và động lực phát triển của toàn khu Kỉnh tế cửa khẩu MộeBàí với các cửa khẩu tiểụ ngạch và các điểm.dân cư liên quan.
Giữ vai trồ quan trọng về kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh Tấy Ninh và vùng kinh tế ừọng điểm phía Nam.
b) Quy mô dân số:
Hiện trạng năm 2003: dân sặ.khu vực khoảng 25.000, đô thị khoảng 700 người. • .
Dự kiến tới năm 2020: dân số khoảng 100 ngàn người, nội tin khoảng 60 ngàn ngựời. Trong đó, khu trùng tầm Mộc Bài 40 ngàn ngựời; khu thị trấn Bến cầu 20 ngàn người.
Dự kiến tới năm 2010: dân số khoảng 60 ngàn người, nội thị khoảng 40 ngàn người. Trong đổ, khu trung tâm 25 ngàn người; khu thị trấn Bến cầu 15 ngàn người. ' : .
Phân bố dân.cư trên địa bàn đô thị thể hiện như sau:
|
Số TT
|
Các khu vực
|
Dân cư
|
Ghi chú
|
|
Năm. 2010
|
Năm 2020
|
|
1
|
Cửa khẩu Mộc Bài
|
25.000
|
40.000
|
Khu đô thị mđi
|
|
2
|
rhị trân Bến cầu
|
15.000
|
20.000
|
|
|
3
|
Khu vực ngoại thị
|
20.000
|
40.000-60.000
|
.
|
|
|
Toàn bộ
|
60.000
|
100.000-120.000
|
|
c) Quy mô đất xây dựng độ thị:
Đất xây dựng đô thị khoảng 3.000-ha, bao gồm các thành phần như sau:
- Khu dân dụng cho 6 vạn dân : 480 - 500 ha (tiêu chuẩn 80 - 100
m2/người).
- Các trung tâm dịch vụ, quản lý : 250 ha.
- Các trung tâm chuyên ngành : 60 ha.
- Các cụm công nghiệp tập trung : 400 - 600 ha.
- Đầu mối kỹ thuật • : 50 - 100 ha.
- Cây xanh chúyên dụng, hành láng cách ly: 400 ha.
- Công viên sinh thái du lịch : 600 ha
d) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Các hướng phát triển chủ yếu:
Đổ thị phát-trỉển từ 2 hạt nhân là trung tâm thương mại- công nghiệp cửa I khẩu Mộc Bài và thị trấn Bến cầu. Hai cực này nối nhau bằng khu dân cư nằm 2 bên trục trung tâm đô thị- Bắc.Nam, dựa trên Đường tỉnh 786 cũ. Tiếp theo đô thị phát triển về phía Đông: khự đô thị mới cửa khẩu - theo QL22À và khu Bến • Cầu ra trung tâm xã Lợi Thuận, gắn kết với các đường giao thông đối ngoại của khu vực.
Các cụm công nghiệp nằm phía Bắc khu đô thị Mộc Bài. Đệm giữa khu dân dụng và công nghiệp là các dải cây xanh cách ly, kết hợp với các hành lang kỹ thuật. Lối giao dịch của các Cụm công nghiệp mở ra QL22A và ĐT 786. Lối vận tải của công nghiệp đi riêng phía sau, được tể chức riêng biệt.
Hướng phát triển tương lai (sau 2020): Công nghiệp và Dân cư phát triển song song về phía Đông, nơi cố khoảng đất dự trữ rộng.
- Các khu chức nặng:
+ Khối dịch vụ: khu dịch vụ có tổng quy mỗ 152 ha, bố trí hai bên QL22A- từ cửa khẩu tới ngã tư Hữu Nghị, trong đố: Khu dịch vụ cửa khẩu 52 ha, nằm hái bên QL22A; Trung tâm dịch vụ tổng hợp 100 ha, nằm phía Nam QL22Á,’ sau khu Dịch vụ cửa khẩu.
+ Các cụm công nghiệp: các cụm công nghiệp có tổng diện tích 400- 600- ha, nằm thành một dải, phía Bắc giáp khu đô thị mới cửa khẩu, phía Nam giáp ị kênh Đìa Xù, có khoảng cách ly 150m với khu dịch vụ dân cư bằng dẳi cây xanh dày 125m.
+ Khu dân dụng:
Khu đô thị Bến cầu: khu trung tâm bố trí quanh trụ sở UBND huyện hiện I đã xây dựng. Các khu ở bố trí xung quanh.
a Khu đô thị mới cửa khẩu: khu trung tâm gắn với Đường tỉnh 786. Cặc khu ở bao gồm 3 khu: Khu ở Bắc và Nam Quốc lộ 22A, bô" trí 20 000 dân; khu hai bên ĐT 786, bố trí 10.000 dân; Khu nhà ở công nhân 40 ha, bố trí 10.000 người. ’!
+ Công viên cây xanh: •
Các công viên đô thị cố tổng diện tích 60 ha. Bao gồm công viên trung tâm, công viên thể thao, công viên văn hốa củã hai khu đô thị, các vườn hoa.'
Đệm giữa khu dân dụng và các cụm công nghiệp là khu cây xanh cổ bề ' dày l00m và 125m, kết hợp với việc cách ly đường điện cao thế, trong đó tổ chức các công viên, vườn hoa, kênh đào, trạm cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải. , .
Khu vực phía Đông đô thị, tới sông Vàm cỏ Đông là đất dự trữ cho quốc phòng.
- Bố cục không gian đô thị:
+ Tổ chức trục không gian và trung tâm đô thị:
Trục trung tâm các công trình dịch vụ đối ngoại nằm theo Qụếc lộ 22Ạ- đường Xuyên Á là mặt tiền đô thị. Tổ chức đường song hành, các cồng viên, vườn hoa quảng trường kết hợp vđi các công trình cao tầng, tạo bộ mặt đô thị..
Trục trung tâm các công trình công cộng đô thị dựa hên Đường tĩnh 786 cũ mở rộng, từ ngã tư Hữu Nghị tới gần kênh Đìa Xừ, gồm các công trình hành chính, dịch vụ, văn hốa, thể thao. Đường tỉnh 786 đoạn qua thị trấn Bến cầu làm đường tránh phía Tây ra đường biên đô thị.
+ Vị trí các công trình chủ chốt:
Ngã tư Hữú Nghị: giải phống nứt giao thông Hữu Nghị phát triển giao
thông khác cốt, để cây xanh. Tổ chức các vườn hoa, quảng trường trong phạm vi ' chỉ giới đường'đỏ quy định, cụ thể là 90 m. Xây dựng các công trình chính đố thị.
Trục trung tâm hai bên Quốc lộ 22A từ cửa khẩu tới ngã tư Hữu Nghị.'Là, trục công trình dịch vụ đối ngoại nằm theo hai đường song hành của Quốc.lộ.,.,22A.
- Trục trung tâm hai.bên Đường tỉnh 786 từ ngã tư Hữu Nghị phát, triển ,, theo Đường tỉnh 786 tới UBND huyện Bến cầu là trục công trình cộng cộng độ s ’ thị, bô" trí kết hợp nhà phô" cao tầng, các ngã tư bô" trì các công trình dịch vu cao ; tầng.
- Chính sách kiến trúc đô thị:
+ Xây dựng đô thị Mộc Bài trở thành một đô thị hiện đại, văn minh, bền vững, có môi trường xanh, sạch, đẹp, kiến trúc cảnh quan đặc sắc. Tạo hình ảnh đô thị cửa khẩu thân thiện và tiên tiến. Tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương lỏại 2.
+ Bờ sông, bờ rạch được bảo vệ, chống sạt lở, giữ gìn vệ sinh môi trường và cảnh quan bằng cách xây kè và xây dựng đường bảo vệ ven sông rạch.
+ Quá trình xây dựng phải được tiến hành đồng bộ giữa công ừình kiến trúc với việc thiết kế đô thị như vỉa hè, cây xanh vườn hoa và bổng mát, chiếu sáng cùng hệ thông kỹ thuật hạ tầng đô thị.
e) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
-Giao thông:
+ Giao thông đối ngoại:
Đường Xuyên Á hiện hữu trong tương lai sẽ vẫn là đường quốc lộ, những
đoạn đi trong đô thị sẽ là những đường chính đô thị. , >. . ■
Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh tới cửa khẩu Mộc Bài dự kiến xây 'dựng cách Quốc lộ 22 khoảng 3 km về phía Bắc, tránh đô .thị Trảng Bàng, Gò
Dầu. Giao điểm đường caò tốc nhập vào quốc lộ 22 để qua cửa khẩu nằm phỊa Đông đô thị tại xã An Thạnh. •
Đường tỉnh 786 đi xuyên suốt đô thị theo hướng Bắc Nam nèi khu đô thị Mộc Bài và khu đô thị Bến cầu thành một đô thị thấng nhất. Đoạn qua thị trấn Bến Cầu đường đi ra phía Đông nhằm tránh khu vực trung tẳm Bến cầu.- Đoạn trong đô thị Mộc Bài là đường chính đỗ thị, lộ giới 60,5 m. Đoạn ngoài đô thị là đường tính cấp 3 đổng bằng.
Đường tránh Đường tỉnh 786 dự kiến nằm dọc biện giới.
Xây dựng bến xe khách tại vị trí phía Đông, diện tích 2 ha.
Tuyến đường sắt dự kiến nối với tuyến đường sất thành phố Hồ Chí Minh- tính Tây Ninh tại GÒ Dầu sẽ đỉ phía Bắc khu công nghiệp, cách cửá khẩu đường bộ 2.228m về phía Bấc. Ga hàng hốa sẽ được xây dựng tại khu của khẩu Mộc Bài, kích thước ga khoảng 1.000 m X 300m.
+ Giao thông đô thị với mạng đường chính thành phố:
Quốc lộ 22A, Đường tỉnh 786 sẽ là đường trục chính đô thị. Nối khu dân cư đô thị với khu công nghiệp bằng bảy tuyến đường chính. Mạng lưới giao thông nội thị có mật độ đường chính 3,2 km/km2, bao gồm các đường trục trung tâm và các đường nội bộ.
Đường chính đồ thị: đường đôi lộ giới 37m, đường đỢn lộ giổi 34m. đường
chính khu vực lộ giới 20,5-28m.
Đường chính khu công nghiệp: đường đôi lộ giới 40 m, đường đơn lộ giới 31 m.
Phương tiện đi lại: xe buýt công cộng là phương tiện chính, phục vụ 50% nhu cầu vào năm 2010 và 70% nhu cầu vào năm 2020. Cổ khoảng mười tuyến xe ô tô buýt công cộng đàỉ trung bình 7 km, với tểng chiều đài 75 km.
Hệ thống đường đi bộ cố trong các khu ở, khu trung tâm. Vỉa hề đường chính từ 8- 10m, nội bộ 6- 7,5 m.
Nứt giao thông giữa các đường cao tốc, đường sắt với đường đô thị là nứt giao thông khác cốt. Nứt giao thông giữa các đường chính của thị trấn, đèn hiệu hoặc đảo tự điều chỉnh R= 25- 30m.
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
+ San nền: caò độ nền chọn theo tuyến đựởng Xuyên Á đỉ qua, H> 2,50 m. Tận dụng một số khu vực đất trũng để đào hồ, lấy đất và chứa nước mửa. Cấc rạch lớn trong khu vực được giữ lại và đào thêm một vài tuyến kênh để thoát nước.
+ Thoát nưđc mưa: được thiết kế hệ thông riêng. Lưu vực thị trân Bến Cầu và Nam rạch Đìa Sù, nước mựá được thoát xuống rạch Đìa Sù. Lưu vực dọc hai bên đường Xuyên Á thoát xuộhg kênh hiện hang và sau đổ thoát ra sông Vấm .Cỏ Đông.
-Quy hoạch-cấp nước
Nhu cầu dừng nước toàn đô thị 31.600m3/ngày, trong đố: Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài cần 28.000m3/ngày, khu thị trấn Bến cầu cần 3.600 m3/ụgày.
Nguồn nước chủ yếu cấp cho đô thị Mộc Bàỉ lấy từ nước ngầm theo dự án cấp nước. Tương lai khỉ nhu cầu nước cao hơn sẽ lấy nước mặt từ hồ Dầu Tiếng theo kênh chính Đông.
Công trình đầu mếi: nâng trạm cấp nước Bến cầu công suất 2.000 m3/ngày lên 4.000 m3/ngày. Xây dựng mới một trạm cấp nước cổ công suất tổng cộng 26.000 m3/ngày. Chia thành hai đợt xây dựng với mỗi đợt có đơn nguyên xử lý công suất 13.000 m3/ngày và mười hai hạm bơm giếng.
Tổng chiều dài mạng ống cấp nước chính toàn bộ đô thị Mộc Bài 65.373m.
- Quy hoạch hệ thống‘thoát nước thải:
Tổng lưu lượng nước thải tính tới năm 2020: 23.700 mVngày. Trong đó • nước thải sinh hoạt 10.000- 10.500 m3/ngày.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cho từng khu vực. Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêụ chuẩn trước khi xả ra kênh rạch dẫn vào sông Vàm cỏ Đông.
Toàn bộ đô thị Mộc Bài được chia thành 6 lưu vực thoát nước thải trong đó cho các khu dân cư gồm bốn lưu vực; các cụm công nghiệp được chia làm hai lưu vực.
Tổng chiều dài mạng lưới công thoát nước là 58.240m, trong đổ cống thoát nước thải cho khu dân cư là 43.340m, có đường kính ông D300- DI000.
Bố trí hai trạm xử lý nước thải riêng cho dân cư đô thị; trạm xử lý sô' 1 có Q= 2.000m3/ngày cho khu Bến cầu và trạm xử lý số 2 có Q= 9.500- 10.000 m3/ngày ở phía Nam cho khu Mộc Bài.
- Rác thải Và nghĩa địa:
Rác thải dân cư được thu gom xử lý tập trung tại bãi rác 10-15 ha tại xã Long Chữ.
Nghĩa địa bố trí ở khu vực xã Long Thuận 10 ha và xây dựng khu vực hỏa
táng.
- Quy hoạch cấp điện;
Tổng điện năng yêu cầu-là; 457,56 triệu kWh/năm.
Tổng công suất điện yêu cầu là; 115.518 kW.
Nguồn cấp điện cho đô thị Mộc Bài là nguồn điệu lưới quốc gia, qua-các tuyến cao thế 110 kV. Dự kiến xây dựng một trạm biến thế trung gian 110/22 kV dung lượng 3x40 MVA, đợt đầu là 1x40 MVÀ.
Lưới điện phân phối trung thế của đô thị Mộc Bài sẽ ở cấp điện áp 22 kV.
Các tuyến 15 kV hiện có sẽ được chuyển thành 22 kV.
Trong quy hoạch đài hạn, lưới phân phối 22 kV đều là cáp ngầm. Các trạm hạ thế 22/0,4 kV đều là loại trạm trong nhà hoặc trạm compact cố dung lượng lổn từ 250 kVA đến 1.000 kVA, bán kính cấp điện của mỗi trạm không quá 250m. *•
Trong các khu trung tâm đô thị xây dựng ngay lưới điện ngầm. Trước mắt, lưới điện trung thế ỏ các khu công nghiệp cố thể là đường dây trên không.
- Quy hoạch thông tin-viễn thông;
. số lượng thuê bao dự kiến đến năm 2020 toàn đô thị khoảng 45.000 máy.
Từ tểng đài Host của Bưu điện Gò Dầu xây dựng mệt tuyến cáp quảng dài khoảng 9 km, dung lượng 16E1 đấu nốì vào tổng đài Mộc Bài.
Lắp đặt mới thiết bị tổng đài cổ dung lượng từ 45.000 - 50.000 cổng kết nối và trang thiết bị dịch vụ. Xây dựng mồi các tuyến cống bể và cáp (cáp đồng hoặc quang). Phát triển quy hoạch cáp quang trên toàn mạng lưới và sẽ được ngầm hóa.
Xây dựng trạm viễn thông tại xã An Thạnh có dung lượng khoảng 10.000-
3. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến 2010:
Các mục tiêu chủ yếu:
a. Tập trung xây dựng khu trung tâm Mộc Bài thẹo quy hoạch chi tiết đã được duyệt và trung tâm thị trấn Bến cầu.
Xây dựng các công trình dịch vụ và công cộng khu vực.
Xây dựng các khu dân cư. Tổng quy mồ các khu dân dụng tớỉ năm 2010 phục vụ cho 40 000 dân. Trong đó, khu Mộc Bài phục vụ cho 30.000 dân, khu Bến Cầu phục vụ 10.000 dân.
b. Đầu tư xây dựng hệ thống kỹ thuật hạ tầng đồng bộ trong khu vực đô thị. Các công trình đầu mối được xây dựng đợt đầu đảm bảo cho đô thị và khu dịch vu, công nghiệp phát triển trước mắt và trong tương lai.
c. Xây dựng khu đô thị đỉ đôi với kêu gọi đầu tư xây dựng khu cụm công
nghiệp. V
4. Các chương trình trọng điểm và các dự án ưu tiên xây đựng phát triển đô thi giai đoạn 2003- 2010:
a) Chương trình xây dựng cơsở kinh tế nhằm tạo động lực phát hiển đô thị:
- Hoàn thiện khu dịch vụ quản lý và thương mại cửa khẩu Mộc Bài.
- Thúc đẩy và hỗ trợ xây dựng các dợ án khu dịch vụ tổng hợp 100 ha.
- Thúc đẩy và hỗ ứợ xây dựng các dự án về cụm công nghiệp, quy mô đợt đầu 300 ha (giai đoạn sau 100 ha). Triển khai xậy dựng đường giao thông chung, nhà kho, bến cho khử công nghiệp.
- Tập trụng xây dựng đợt đầu các công viên vườn hoa phục vụ cảnh quan và " văn hóa giải tri, tạo môi trường cảnh quan đẹp, thu hút du lịch và đầu tư vào khu vực.
- Triển khai, khai thác Công viên du lịch sinh thấi 600 ha. Xây dựng điểm dịch vụ nơi hai cổng vào. Gắn với các dự án liên quan như trồng rừng, các điểm tham quan du lịch xung quanh (như Tháp Chàm Bình Thạnh).
b) Các chương trình phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng:
- Giao thông: Cải tạo Đường tỉnh 786, xây dựng mới các tuyến đường chính của đô thị, Cắm mốc giới hạn đường đỏ các tuyến phô' chính toàn đô thị; xây dựng bến xe kiểm hóa, bến xe khách, các bến đỗ.
- Cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên.lạc:
+ Xây dựng nhà máy cấp nước dừng nước ngầm cho giai đoạn đầu.
+ Nạo vét và cải tạo các tuyến kênh thoát nưđc kết hợp phát triển cảnh quan.
+ Phát triển mạng lưới phânphốỉ điện, phát triển hệ thếng thông tin liên lạc.
+ Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải cho đô thị. Xây dựng công trinh phục vụ vệ sinh công cộng khu trung tâm. Có kế hoạch thu gom rác đô thị từ đầu.
c) Các dự án Ưu tiên:
- Các dự án xây dựng kỹ thuật hạ tầng đô thị như: đường giao thông nội, ngọaỉ thị; dự án xây dựng trạm cấp điện (đã lập và đưyệt); dự án xây dựng nhà máy nước - đã lập; dự án xây dựng hệ thông thu gom và xử lý nựớc thải (đã lập và phê duyệt). *
- Các dự án xây dựng các khu dịch vụ, cụm công nghiệp theo quy hoạch.
- Các dự án thu hứt vốn đầu tư xây dựng các khu, cụm dận cữ theo quy hoạch
khu trung tâm Mộc Bài.
5. Tổ chức quản lý thực hiện:
Trên cơ sở Quy hoạch chung đô thị Mộc Bài, chuẩn bị thành lập đô thị Mộc Đài, thàiihTập ƯBND và cịc cơ quan chứo năng cỏa một đô thị để quản lý sự , phát triển của đô thị mới về mọi mặt.
Kiến nghị Chính phủ cho cơ chế và chính sách chủ động đổi vói đô thị cửa khẩu Mộc Bài với những lợi thế và khó khăn riêng, có sức hấp dẫn đầu tử cũng V như các công dân mới.
Trong khỉ chưa cố tổ chức hành chính cho độ thị, phân công quản lý việc phát triển đô thị như sau:
a) Ban Quản lý Khu kỉnh tế cửa khẩu Mộc Bài cố trách nhiệm chung về phát triển đô thị Mộc Bài, đặc biệt hoàn toàn chịu trách nhiệm trong khu đô thỉ mới Mộc Bài.
b) UBND huyện Bếri cầu quân lý việc phát triển xây dựng trong khu vực thị
trấn Bến cầu, cố sự phôi hợp với Ban Quản lý Khu kỉnh tế cửa khẩu Mộc Bài.
c) Sở Xây dựng hỗ trợ Ban Quản lý Khu kính tế cửa khẩu Mộc Bài và ƯBND huyện Bến cầu quản lý phát triển xây dựng theo Quy hoạch chung, khớp nối . các dự án xây dựng trong khu vực.
d) UBND huyện Bến cầu chịu trách nhiệm về quản lý hành chính nhà nước à địa bàn theo phân cấp như hiện tại.
Điều 2. Giao sở Xây dựng Tây Ninh phối hợp với UBND huyện Bến cầu vả Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài:
1. Tổ chức công bô' đồ án Quy hoạch chung, đô thị Mộc Bài tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 để. các tổ chức, đơn vị, cá nhân cố liên quan thực hiện;
2. Thực hiện triển khai Quy hoạch có phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành liên quan;
3. Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng để thực hiện Quy hoạch.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 nigày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng. Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Bến cầu, Trưởng Ban Quản lý Khu kỉnh tế cửa khẩu Mộc Bài và Thủ trưông các ngành cố liên quan căn cứ quyết định thi hành./