• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 09/04/2008
  • Ngày hết hiệu lực: 01/01/2025
UBND TỈNH TÂY NINH
Số: 24/2008/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày 9 tháng 4 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/2000 - Khu vực cột mốc biên giới thuộc

Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát - tỉnh Tây Ninh

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật xây dựng .ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 186/2007/QĐ-UBND ngày 23/3/2007 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Căn cứ Quyết định số 130/2005/QĐ-ƯB ngày 23/02/2005 của ƯBNĐ tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Xa Matđén 2020,

Theo tờ trình của Sở Xây dựng số 144 /TTr-SXD ngy 26/02/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/2000 - Khu vực cột mốc biên giới thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát - tỉnh Tây Ninh như sau:

-Tên dự án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/2000 – Khu vực cột mốc biên giới thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát - tỉnh Tây Ninh.

- Chủ đầu tư: Ban Quản lý Khu Kinh tế Cửa khẩu Xa Mát.

- Địa điểm quy hoạch: Huyện Tân Biên -Tỉnh Tây Ninh .

1/Lý do và sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch:

- Công văn số 2265/BXD-HTĐT ngày 30/10/2006 của Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh QHCT Khu Đô thị Xa Mát, xử lý một sổ điểm chưa hợp lý: QL 22B lộ giởi 60-120m uốn cong tại khu vực dự kiến xây dựng Trạm kiểm soát liên họp;

- Công văn số 1049/BXD-HTĐT ngày 21/5/2Ọ07 của Bộ Xây dựng về Tham gia ý kiến về QHCT ]Oiu đô thị Cửa khẩu Xa Mát và Thiết kế kiến trúc cảnh quan tại khu vực cột mốc 118;

2/Mục tiêu và yêu cầu của đồ án:

a/Mục tiêu:

- Điều chỉnh QHCT Khu đô thị Cửà khẩu Xa Mát, xử lý một số điểm chưa hợp lý; QL 22B lộ giới 60-120m uốn cong tại khu vực dự kiến xây dựng trạm kĩểm soát liên hợp và các khu vực chức năng có liên quan cho hợp lý hơn;

- Điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu Đô thị Cửa khẩu Xa Mát . Theo cao độ cột mốc quốc gia số 620403 cấp hạng HI (X=l 26835.291, Y- 550552.607, h= 16.900 ) hệ tọa độ VN2000 do Trung tâm Tài nguyên và Môi trượng của Sở Tài nguyên và Môi trường Tây Ninh cấp ngày 25/04/2005.

b/ Yêu cầu

- Khu vực quy hoạch điều chinh diện tích 30 ha nằm trong Khu đô thị Xa Mát, là đô thị nằm sát biên giới Việt Nam - Campuchia, thuộc xã Tân Lập, huỵện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh với tổng diện tích tự nhiên toàn Khu đô thị cưa khau Xa Mát khoảng 728 Ha.

- Khu vực điều chỉnh quy hoạch nằm 2 bên đường QL 22B ở vị trí khu vực cột mốc biên giới 118 và trạm kiểm soát liên họp, khu vực này gần kề với chợ đường biên và đôn biên phòng thuộc Khu đô thị cửa khâu Xa Mảt-tỉnh Tây Ninh.

3/ Vị trí và giới hạn khu đất:

a/ Vị trí và giới hạn khu đất:

- Vị trí khu vực điều chỉnh quy hoạch có diện tícch 30 ha, liên quan đến tuyến Quốc Lộ 22B và Trạm kiểm soát liên họp cho nên sẽ ảnh hưởng đến vị trí, quan hệ một số khu vực chức năng khác như sau:

+ Khu Trạm kiểm soát liên họp.

+ Khu Chợ đường biên.

+ Khu Bảo thuế.

+ Khu Kho ngoại quan .

+ Khu kiểm hoá 1 lần.

+ Khu dịch vụ tổng hợp cửa khẩu.

+ Khu nhà ở công nhân.

+ Và một số tuyến giao thông, bến bãi khác có liên quan.

b/Địa hình địa mạo khu đất:

Khu độ thị cửa khẩu Xa Mát ( Khu ĐTCKXM ) thuộc thị trấn Tân Biên. Địa hỉnh khu vực nhìn chựng tương đối bằng phẳng, nằm trong khu vực nền đất cao, cao độ trung bình là 20m, nơi cao nhất khoảng 24m và thấp nhất 12m, độ dốc địa hình tự nhiên trung bình 0,003 thuận lọi cho xây dựng .

b.l/Hiện trạng:

Hiện trạng sử đụng đất

Tổng diện tích trong ranh giới nghiên cứu Khu ĐTCKXM khoảng 728 ha.

Diện.tích khu vực điều chỉnh có diện tích 30 ha, bên trong khu đất chủ yếu là đất hoa màu, một số cây tạp và cây công nghiệp.., kiến trúc có trạm hải quan và trạm biên phòng xây dựng tạm thời, ngoài ra có đường cấp phối...

Bảng hiện trạng sử dụng đất:

STT

Loại-đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

01

Đất xây dựng

6,20

0,86

02

Đất cao su

280,00

38,46

03

Đấtrnì, sắn, cây ăn trái

298,20

40,96

04

Đất ao, hồ

4,50

0,62

05

Đất khác

139,10

19,10

 

Tổng số

728,00

100,00

Hiện trạng xây dựng và dân số:

Trong ranh giới quy hoạch Khu ĐTCKXM có 122 căn nhà, trong đó:

- Nhà tạm:

90 căn,

tỷ lệ 70%

- Nhà bán kiên cố:

32 căn,

tỷ lệ 30%

- Đồn biên phòng (Khu quần sự)

 

 

       

Như vậy trong Khu ĐTCKXM hiện tại chủ yếu là nhà tạm và bán kiên cố. Dân số trong khu vực khoảng 900 người, chủ yếụ sổng tập trung dọc theo Quốc Lộ 22B.

Hiện trạng hệ thống kỹ thuật hạ tầng:

- Giao thông:

Trong khu vực có tuyến đưòng quan trọng là QL22B chạy qua khu vực với nên đường rộng 10-12m, mặt đường là rộng 7m, kết câu bê tông nhựa. Ngoài ra cồn có các tuyến đường đất.

Giao thông đối ngoại: Chưa có bến xe, trạm xe bus, taxi...; Có sân bay trực thăng cũ trước giải phóng cách khu vực Đô thị 12km hiện nay không còn sử dụng.

- Cấp nước: Hiện tại trong khu vực chứa có hệ thống cấp nước theo dạng công nghiệp, nước sử dụng chủ yếu là giếng ngầm và giếng đào. Do sông Vàm Cỏ bị nhiễm phèn nặng, trước mắt chủ yếu là nước ngầm, tương lai có thể sử dụng nước mặt khi có biện pháp xử lý phèn công nghiệp.

- Cấp điện: Trong khu vực sử dụng lưới điện quốc gia lấy từ trạm Tâii Châu (Tân Hưng) đựờng dây 110/22KV-25KẠ, Khu vực phát triển 25-1 loỊv

- Thoát nước: Trọng khu vực hầu hết chưa có hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn, nước mựa và nước bẩn đang thoát trực tiếp ra các kếnh rạch, đất gây ô nhiễm cho khu vực, cần có biện pháp để khắc phục để tránh gây ô nhiễm nghiêm trọng hơn.

- Thông tin liên lạc: Chưa phát triển, chỉ có mạng điện thoại hữu tuyến, nhưng rất hạn chế.

- Vệ sinh môi trường: Chưa có bải rác, trạm xử lý rác, nghĩa trảng, lò thiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. 1

b.2/Đánh giá chung tình hình hiện trạng:

- Điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho việc hình thành Đô thị.

- VỊ trí xây dựng đô thị ở đồi cao, ít giải tỏa đền bù.

- Địa chất công trình tốt, thuận lợi cho việc xây dựng.

- Quốc lộ 22B đã hình thành và đã được Bộ Giaọ Thông Vận Tải thỏa thuận hướng tuyến và lộ giới.

- Có lưới điện quốc gia.

- Nước ngầm dồi dào và đạt chất lượng tốt.

- Môi trường tốt do gàn kề Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát và rừng nguyên sinh đặc dụng Chàng Riệc.

- Khi xây dựng Đô thị phải mất một số diện tích vườn cao su, vườn tạp.

- Điểm cuối thoát nước tại Suối Mây cách đô thị khá xa.

4/Chiến lược phát triển đô thị và các chỉ tiêu kỉnh tế kỹ thuật của đồ án:

a/Chiến lược phát triển đô thị:

- Trong giại đoạn đầu, đô thị phát triển chủ yếu ở khu vực cửa khẩu biên giới và ừãi dài hai bên trục quốc lộ 22B, hình thành những khu vực dịch vụ, thương mại., phát triển. Đô thị sẽ mở rông về hai phía Đông, Tây đến năm 2020, về sau đô thị phát triển theo tuyến phía Nam.

b/ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

- Quy mô đất đai:

Tổng diện tích trong ranh giới nghiên cứu Khu ĐTCKXM khoảng 728 ha.

Diện tích khu vực điều chỉnh khoảng 30 ha, bên trong khu đất chủ yếu là đất hoa màu, một số cây tạp và cây công nghiệp.., kiến trúc có trạm hải quan và trạm biên phòng xây dựng tạm thời, ngoài ra có đường cấp phối.

- Quy mô dân số:

Dự kiến dân số đô thị đến năm 2010 khoảng 10.000 dân, năm 2020 khoảng 20.000 dân. Trong đó dân số nội thị khoảng 15.000 dân, khách vãng lai 5.000 người.

5/Bố cục quy hoạch kiến trúc và sử dụng đất:

a/Quy hoạch kiến trúc khu cột mốc biên giới:

- Khu đô thị cửa khẩu được bố trí các khu sau:

Khu vực cửa khẩu gồm: Trạm kiểm soát liên họp ( bố trí giữa trục đường QL 22B khu vực giáp biên giới campuchia ), Cơ quan hành chánh khu dô thị, Dồn biên phòng, Dịch vụ thương mại quốc tế, Chợ đường biên , Bãi đậu xe

+ Khu dịch vụ thương mại trong nước.

+ Công trình công cộng.

+ Khu dân cư.

+ Khu công viên cây xanh {công viên văn hoá, giải tri thể thao..).

+ Khu công nghiệp.

+ Đất dự trữ.

b/ Quy hoạch sử dụng đất:

b.l/Quy hoạch sử dụng đất toàn đô thị đến năm 2020:

- Tổng diện tích trong ranh quy hoạch 728 ha gồm:

Đất dân dụng là ; 189,65+ 300,5= 490,15 ha trong đó:

+ Khu A: 189,65 ha.

+ Khu B: 300,50 ha.

Đất công nghiệp và đất khác là 23 7,85 ha.

Bảng cân bằng đất đai tổng thể toàn đô thị

STT

LOẠI ĐẤT

DIÊN TÍCH (ha)

TỶ LÊ •

I

KHU A:

189.65

100%

1

- Đất công trình hành chánh

17.29

9.12%

 

Cơ quan hành chánh khu đô thị

6.49

 

 

Đồn biên phòng & Trạm gác

5.96

 

 

Khu kiểm hóa một lần

4.84

 

2

- Đất công trình dịch vụ

64.41

33.96%

 

Khu dịch vụ tổng hợp .

8.41

 

 

Khu dịch vụ thương mại quốc tế

38

 

 

Khu dịch vụ thương mại trong nước

18

 

3

- Khu bảo thuế

23.44

12.36%

 

Chợ (đường Biền (kliu bào thuế)

5.37

 

 

Kho ngoại quan

8.05

 

 

Khu sx - gia công hàng XNK

10.02

 

4

Kho trung chuyển hàng

29.44

15.52%

5

- Bãi đậu xe

4.73

2.49%

6

- Đất cây xanh

10.95

5.77%

7

- Đt giao thông

39.39

20.77%

II

KHU B:

300.5

100%

1

- Đất ở

131.32

43.70%

 

Khu nhà ở kết họp thương mại

21.75

 

 

Khu nhà liên kế vườn

65.37

 

 

Khu nhà ở biệt thự

25.77

 

 

Khu nhà tái định cư

10.81

 

 

Nhà ở công nhân KCN

7.62

 

2

- Đất công trình công cộng

26.36

8.77%

 

Nhà văn hóa trung tâm

4,36

 

 

Bưu điện và trung tâm công nghệ

3.37

 

 

Bệnh viện

4.5

 

 

Mau giáo & nhà trẻ

4.78

 

 

Trường cấp 1

5.6

 

 

Trường cấp 2 & 3

3.75

 

3

- Đất công trình dịch vụ & phục vụ

17.67

5.88%

 

Cây xăng và Trạm dừng xe Bus,taxi

2.56

 

 

Chợ, siêu thị trung tâm

2.32

 

 

Cao ốc văn phòng

7.77

 

 

Khu ở cho người nước ngoài

5.02

 

4

- Đất cây xanh, TDTT

65.53

21.81%

 

Công viên văn hóa thể thao

21.62

 

 

Khu vui chơi giải trí

. 24.12

 

 

Cây xanh công viên & thể thao nội bộ

19.79

 

5

- Bến xe

4.38

1.46%

6

- Sân bay trực thăng

6.04

2.01%

7

- Đất giao thông đối nội

49.2

16.37%

III

ĐẨT CÔNG NGHIỆP & ĐẤT KHÁC

237.85

100%

1

- Khu công nghiệp

115.34

48.49%

 

Khu trung tâm công nghiệp

6.2

 

 

Đất các công trình công nghiệp

80.76

 

 

C.xanh công viên và c.xanh cách ly

10.39

 

 

Giao thông

17.99

 

2

- Đất giao thông đối ngoại (đường QL22B)

37.44

15.74%

3

- Đất công trình đầu mối kỹ thuật

5.03

2.11%

4

- Đất dự trữ

80:04

33.65%

 

TỐNG CỘNG

728

 

b.2/ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010

- Tổng diện tích trong ranh quy hoạch 515,96 ha gồm:

Đất dân dụng là 358,15 ha trong đó:

+ Khu A: 189,65 ha.

+ Khu B: 168,50 ha.

+ Đất công nghiệp và đất khác là 157,81 ha

Khu bảo thuế bước đàu chỉ đấu tư xây dựng đến trục đường nội bộ của phần quy hoạch mở rộng. Đếh năm 2020 mở rộng diện tích sang hướng Đông.

b.3/ Cơ cẩu sử dụng đất khu vực điều chỉnh khu cột mốc biên giới:

- Diện tích khu vực điều chỉnh quy hoạch khoảng 30 ha gồm các khu 4- Trạm kiểm soát liên hợp.

+ Đồn biên phòng.

4- Chợ đường biên.

+ Khu bảo thuế.

+ Nhà ở công nhân....

Bảng cân bằng đất khu vực điều chỉnh quy hoạch

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

Tỷ lệ (%)

01

Đất công trình

5.5

18.33

 

- Trạm kiểm soát liên hợp

0.5

 

 

- Đồn biên phòng

.5.0

 

02

Đất cồng trình dịch vụ

14.5

48.34

 

- Chợ đường biên

5.0

 

 

- Kho ngoại quan

3.5

 

 

- Khu bảo thuế

6.0

 

03

Khu nhà ở công nhân (trong KCN)

4.0

13.33

04

Đất cây xanh

2.0

6.67

 

Đất giao thông, bãi đậu xe

4.0

13.33

6/Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khu Đô thị Cửa khẩu Xa Mát:

a/ Quy hoạch san nền thoát nước mưa:

- Thiết kế san nền dùng phương pháp đồng mức thiết kế.

- cốt san lấp bám theo cao độ tự nhiên, độ dốc thiết ké I = 0.1 -ỉ- 4%, hướng dốc từ phía Đông khu đất sang phía Tây về phía đường biên giới.

- Khối lượng san nền được tính theo phưong pháp lưới ô vuông, chiều dài cạnh l00m. Qua tính toán ta được kết quả như sau:

- Diện tích san lấp: 728 ha.

+ Khối lượng đào đất: đến năm 2010: 619.152m3; năm đến 2020:

292.848m3.

Tổng cộng: 912.000 m3.

+ Khối lượng đắp đất: đến 2010: 722.344m3; đến năm 2020: 341.656m3.

Tổng cộng: 1.064.000 m3.

b/ Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Theo bản đồ và tài liệu đánh giá trữ lượng nước ngầm của Phân Viện nghiên cứu Thủy lợi Nam Bộ, xã Tân Bình và Hòa Hiệp thuộc huyện Tân Biên có chiêu sâu đáy tầng chứa nước dưới cùng từ 270 - 290m và xã Tân Lập có chiều sâu đáy tầng chứa nước dưới cùng từ 160 — 180m. Nên Khu ĐTCKXM nước sinh hoạt chủ yếu sử dụng nguồn ngầm ở tầng sâu từ 160 - 290m, trước khi sử dụng phải qua xử lý.

- Tiêu chuẩn cấp nước 150 1/người/ngày.

- Công suất trạm cấp nước đến năm 2010: 6.000m3/ngày đêm và đến năm 2020: 11.000m3/ngày đêm.

- Hệ thống cấp nước khu đô thị cửa khẩu Xa Mát được thiết kế mới.

- Hệ thống cấp nước được thiết kế với thông số lưu lượng nước cấp trong giờ dùng nước lớn nhất của ngày có kể đến hệ sô dự trữ phát triên.

- Mạng lưới cấp nước được kiểm tra trong trường họp xảy ra cháy đồng thời vào giờ dùng nước lớn nhất (số đám cháy đồng thời 2 đám), lup lượng dập tắt một đám cháy là 15 1/s.

- Toàn mạng lưới cấp nước có hai đài điều hoà dụng tích mỗi đài nước 1130 một đặt tại vị trí cuối mạng lưới, một đặt ở vị trí khu đất cao nhất đảm bảo áp lực cung cấp nước yêu cầu cho toàn mạng lưới trong mọi trường họp.

- Ghiều cao yêu cầu của đài nước:

Đài 1: Hdl=44m

Đài 2: Hd2=43.5m

- Hệ thống cấp nước được thiết kế qua 2 giai đoạn đến năm 2010 và đến nắm 2020:

Hạng mục

Khội lượng

Năm 2010

Năm 2020

Ống Ø 150

2690m

10480m

Ống Ø 200

6475m

8900m

Ống Ø 250

3160m

8570m

Ống Ø 300

,940m

940m

Ống Ø 350

1520m

1520m

Ống Ø 400

1700m

1700m

Số họng chữa cháy:

80 cái

135 cái

c/ Quy hoạch thoát nước:

c.1/Thoát nước mưa:

- Hiện tại khu vực các điểm dân cư trong vùng chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước chủ yếu chảy trực tiếp vào các mương rãnh thoát mưa hoặc các ao hồ gần nhất.

- Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế mới. Nước mưa được thiết kế tự chảy từ trong lưu vực ra nguồn tiếp nhận.

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế qua 2 giai đoạn:

Hạng mục

Khối lượng

Năm 2010

Năm 2020

Cống BTCT Ø 600

490 m

840 m

Cống BTCT Ø 800

1200 m

5130 m

Cống BTCT Ø 900

2300 m

6865 m

Cống BTCT Ø 1000

5330 m

9890 m

Cống BTCT Ø 1200

2700 m

4375 m

Cống BTCT Ø 1250

1100 m

2380 m

Cống BTCT Ø 1500

3470 m

8000 m

Cổng BTCT Ø 1800

3930 m

3930 m

Cống BTCT Ø 2000

3245 m

3245 m

Cống BTCT Ø 2200

1750 m

1750 m

Cống BTCT Ø 2300

3030 m

3030 m

Cống BTCT Ø 2500

2570 m

2570 m

Cống BTCT Ø 3000

1390 m

1390 m

Cống hộp BTCT 2,5mx2,5m

2285 m

2285 m

Cống hộp BTCT2x(2,5mx2,5m)

250 m

250 m

Cống hộp BTCT 3,6mx3,6m

150 m

150 m

Hố ga

850 cái

1230 cái

C.2/ thoát nước thải.

- Hiện tại ở vị trí xây dựng đô thị chưa có hệ thống xử lý nước thải nào, việc thiêt kế hệ thống thoát nước thải mới hoàn toàn đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị. -

- Hệ thống thoát nước được thiết kế riêng cho hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mặt. Nước thải được thoát tự chảy hoàn toàn về trạm xử lý.

- Toàn bộ Khu đô thị Cửa khẩu Xamát có hai trạm xử lý nước thải. Nước sau khi xử lý được thoát ra nguồn tiếp nhận là hai suối lớn nằm hai phía cuối của khu đô thị (xem bản vẽ quy hoạch chi tiết)

- Tổng công suất thiết kế của hai trạm xử lý nước thải Q=T1.000m3/ngày

đêm.

- Lưu lượng nước thải trong ngày dùng nước nhiều nhất (Kng=l,3)

Q=1,3x11.000=14.300m3/ngày đêm

- Lưu lượng nước thải trong giờ dùng nước nhiều nhất (Kng=2,5)

Q=2,5x11.000/24=1.145,83m3/h=318,29/s

Diện tích lưu vực thoát nước (không kể đẩt giao thông và công viên) F=205ha

Môduyn lưu lượng nước thải: M=754.76/205=3,7l/s.

Hệ thống thoát nước thải được thiết kế qua 2 giai đoạn:

Hạng mục

Khối lượng

Năm 2010

Năm 2020

Cống BTCT Ø 200

1325 m

3712 m

Cống BTCT Ø 300

8810m

16669 m

Cống BTCT Ø 400

4555 m

8857 m

Cống ĐTCT Ø 500

1965 m

2405m

Cống BTCT Ø 6OO

1405m

2914 m

Cống BTCT Ø 700

1840 m

2788 m

Cống BTCT Ø 800

105 m

105 m

Cống BTCT Ø 900

2699m

2699 m

Cống BTCT Ø 1000

1712 m

1712 m

Cống BTCT Ø 1500

200m

200 m

Giếng thăm

750 cái

1100 cái

d/Vệ sinh môi trường:

- Xây dựng bãi rác thải và nhà máy chế biến ở phía Tây Khu đô thị, gần kề nhà máy xử lý nước thải.

- Xây dựng nghĩa trang mới tại khu vực trên, về lâu dài sẽ xây dựng cơ sở hỏa táng.

e/ Quy hoạch cấp điện:

- Trong khu vực hiện nay được cấp điện từ trạmTân Châu (Tân Hưng) dường clâý 110/35/22KV

- Tiêu chuẩn cấp điện: 200Kwh/người/năm.

- Hệ thống thống điện với dung lượng trạm biến áp được chia ra làm 3 giai đoạn: 2005 là 123 MW, 2010 là 367MW, 2020 ỉà 550MW.

f/ Quy hoạch hệ thống giao thông:

- Khu vực có trục đường chính quan trọng là QL22B dự kiến mở rộng 120m về hướng tây là trục nối Việt Nam với các tỉnh Kâm -Pông -Chain, Kâm - Pông -Thom và Siêm Riệp của Campuchia, và tỉnh Na - Khôn - Na - Dôc, thủ đô Băng Cốc của Thái Lan. Ngoài ra còn có tuyến đường ĐT 791 và đường ĐH-21 lộgiới34m.

- Hình thành hệ thống giao thông nội bộ gắn kết với tuyến Quốc Lộ 22B, tuyến ĐT 791 và ĐH-21.

- Các mặt cắt 120m, 60m, 34m, 25m, 46m được thể hiện trên bản vẽ .

g- Nguyên tắc và nội dung thiết kế:

Giải pháp bố trí giao thông họp lý được đánh giá chủ yếụ trên phương diện:

- Hệ thống giao thông nội bộ cần thuận tiện cho mọi lô đất được quy hoạch và phù hợp với định hướng quy hoạch khu vực.

- Bảo đảm an toàn khi lưu thông, phù hợp vợi việc tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác, đặc biệt là tổ chức san nền và thoát nước mưa.

- Giảm bớt được các công trình phục vụ giao thông vá tiết kiệm đất xây dựng.

* Tổ chức hệ thống giao thông:

- Việc bố trí các tuyến đường giao thông nội bộ căn cứ vào lưu lượng hàng hóa và số lượng xe lưu thông hàngngày và dự kiến cho việc mở rộng nối dài các tuyến đường trong tương lai. Hệ thống giao thông tổ chức theo dạng tự do tận dụng được địa hình tự nhiên, liên hệ đối nội đối ngoại thuận lợi.

- Lưu lượng xe cộ giao thông khoảng 2000xe/giờ theo một chiều.

* Các tiêu chuẩn kỹ thuật:

- Theo tiêu chuẩn 20TCN-104-83 và quy hoạch tổng thể khu vực, hệ thông giao thông được xếp vào loại “đường KCN”:

- Tốc độ thiết kế 60km/h.

- Tầm nhìn tối thiểu 75m.

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu R=125m.

- Độ dốc dọc tối đa 6%.

* Quy mô

- Đường Quốc Lộ 22B: Rộng 120m, lòng đưòng 102m có dải phân cách giữa 18m và 2 dãy phân cách bên 7m, vỉa hè 2x9m, với 20 làn xe. thiết kế trắc ngang với độ dốc 2%.

- Trục chính: Rộng 60m, lòng đường 25m (12.5*2 m) có dải phân cách 12m, vỉa hè 2x11.5m với 6 làn xe, thiết kế trắc ngang với 2 mái dốc với độ dốc 2%.

- Trục chính: Rộng 46m, lòng đường 23ní có dải phân cách 2m, vỉa hè 2x11.5m với 6 làn xe, thiết kế trắc ngang với 2 mái dốc với độ dốc 2%.

- Trục phụ: Rộng 25m, lòng đường 15m, vỉa hè 2x5m với 4 làn xe, thiết kế trắc ngang với 2 mái dốc với độ dốc 2%.

- Đường giao thông vành đai: Đường D8 và D5: Lộ giới 25m; lòng đường 15m; 4 làn xe; vỉa hè 5m mỗi bên là cầu nối các phân khu trong vùng cũng là đường cứu hỏa cho toàn khu.

- Đường giao thông bên trong: đường Quốc Lộ 22B, trục đường chính, đường phụ.

- Đường Quốc Lộ 22B: là đường chính vận chuyển hàng hóa và người cho toàn khu với các vùng lân cận.

- Đường chính: Đường D3 và N3 vận chuyển hàng hóa và người cho toàn khu, là cầu nối chính giữa các phân khu trong vùng.

- Đường phụ: Đường Dl, D2, D4, D5, D6, D7,D8,D9 và Nl, N2, N4, N5, N6, N7, N8 liên hệ với trục chính và các trục bên ngoài, vận chuyển hàng hóa và người là cầu nổi giữa các phân khu trong vùng

- Tổ chức mặt bằng: Hệ thống giao thông nội bộ bao gồm 8 trục dọc, 5 trục ngang, 8 trục dọc được đánh số từ DI đến D8 và trục ngang được đánh số NI đến N5:

7/Phân đợt đầu tư xây dựng, xác định các danh mục dự án ưu tiên đầu tư:

a-Bảng tổng hợp kinh phí công trình:

Xấy dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Cửa khẩu Xa Mát giai đoạn 1.

Tên công việc

Giá trị trước thuế

(Đơn vị Triệu Đồng )

- Chi phí sây lắp

72,754,880,000

- Chi phí xây dựng hệ thống giạo thông

443,908,586,000

- Chi phí xây dựng hệ thống thoát nước Mưạ

208,970,355,000

- Chi phí xây dựng hệ thống thoát nưởc Bẩn

60,342,370,000

- Chi phí xây dựng hệ thống cấp nước chính

174,422,600,000

- Chi phí xây dựng hệ thống cấp điện

18,818,712,000

Chi phí

979,217,503,000

Làm tròn

979,217,000,000

8/Nội dung xây dựng đợt đầu (từ 2007 - 2010):

Trong giai đoạn 2007 - 2010, cần ưu tiên quy hoạch chi tiết và lập dự án khả thi để đầu tư xây đựng các hạng mục sau:

a- Hệ thống kỹ thuật hạ tầng:

- Hệ thống giao thông - thoát nước mưa.

- Hệ thống cấp nước (bao gồm nhà máy, trạm bơm ...).

- Hệ thống cung cấp điện - năng lượng.

- Hệ thống thông tin (bưu điện, viễn thông, truyền hình...).

- Các hệ thống khác.

b- Các công trình dịch vụ thương mại:

- Xây dựng Trạm kiểm soát liên họp.

- Xây dựng Chợ đường biên - khu ngoại quan.

- Xây dựng khu Dịch vụ Thương mại Quốc tế.

- Xây dựng hạ tầng khung khu Trung tâm đô thị Cửa khẩu.

- Xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.

- Xây dựng các khu Dịch vụ Cửạ khẩu (cây xăng, cửa hàng miễn thuế...).

- Xây dựng các công trình quản lý Cửa khẩu, công trình hành chánh quản lý khu đô thị.

- Xây dựng hạ tầng KCN Xa Mát.

- Xây dựng các khu công viên giải trí văn hóa du lịch.

- Xây dựng các khu nhà ở.

Điều 2:

Giao Ban Quản lý Khu Kinh tế Cửa khẩu Xa Mát., Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện Tân Biên:

- Tổ chức công bố Quy hoạch điều chỉnii Quy hoạch chi tiết 1/2000- Khu vực cột mốc biên giới thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát - tỉnh Tây Ninh.

- Tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/2000- Khu vực cột mốc biên giới thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát - tỉnh Tây Ninh, có phối họp chặt chẻ với các ban ngành có liên quan.

- Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng để thực hiện Quy hoạch chị tiết.

Điều 3:

Quyết định này điều chỉnh Quyết định số 130/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh Tây Ninh;

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện Tân Biên và Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. Ủy ban nhân dân

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Võ Hùng Việt

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.