• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 01/10/2005
  • Ngày hết hiệu lực: 10/03/2019
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 1862/2005/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v điều chỉnh mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý.

_________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về phí, lệ phí.

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật Phí và Lệ phí, Thông tư 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Quyết định số 989/2004/QĐ-UB ngày 11/5/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành cơ chế quản lý phí, lệ phí tại địa phương.

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2005 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XI kỳ họp thứ 4 về điều chỉnh, bổ sung mức thu 04 loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.

Theo báo cáo, đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 900/TTr-TC ngày 06 tháng 9 năm 2005 về việc Đề nghị quy định mức thu, nộp quản lý và sử dụng 04 loại phí thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (Trong đó có mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh do đại phương quản lý).

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Điều chỉnh, bổ xung mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh ở địa phương với mức thu cụ thể như sau:

                                                                            Đơn vị tính: đồng/người/lượt   

Đối tượng

Người lớn

Trẻ em

(từ 6 tuổi đến < 16 tuổi và có chiều cao < 1.25)

Khu A: Hồ Núi Cốc

10000

5000

Khu Nam: Hồ Núi Cốc

6000

3000

Hang Phượng Hoàng Huyện Võ Nhai

2000

2000

                                                                      

Điều 2.   Đối tượng nộp phí:

Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu tham quan danh lam thắng cảnh tại khu du lịch Hồ Núi Cốc và Hang Phượng Hoàng, phải nộp phí.                               

Điều 3.  Đối tượng miễn nộp phí:

Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động, Thương binh loại 1, bệnh binh loại 1, người đi cùng đoàn xe có hộ tống dẫn đường và trẻ em dưới 6 tuổi.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

1. Quản lý phí

Công ty cổ phần khách sạn du lịch Hồ Núi Cốc và UBND xã Phú Thượng huyện Võ Nhai làm việc với Cục Thuế tỉnh để in, phát hành vé có mệnh giá, và được quản lý theo quy định hiện hành.

Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Hồ Núi Cốc, UBND xã Phú Thượng huyện Võ Nhai tổ chức thu phí và mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Căn cứ vào tình hình thu phí mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.

2. Sử dụng phí

Các tổ chức nêu trên được trích để lại 70% tổng số phí thu được, số phí còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước.

Số phí để lại được chi vào các mục chi sau:

Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu phí và người làm vệ sinh, bảo vệ khu du lịch.

Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;

Trích khấu hao tài sản có tính chất công cộng tại khu du lịch như đường xá, cầu cống, ghế đá, cây xanh.

Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp dến việc thu phí;

Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Hàng năm, tổ chức thu phí phải nộp dự toán thu, chi gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định, không phải nộp thuế thu nhập.

Trường hợp khi đơn vị có nội dung chi khác với các nội dung trên thì đơn vị phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định.

Toàn bộ số tiền phí sau khi trừ các khoản được giữ lại theo quy định còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thu và thanh quyết toán phí

Giao cho Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Hồ Núi Cốc, UBND xã Phú Thượng huyện Võ Nhai căn cứ vào khung phí trên trực tiếp thực hiện việc thu phí. Tổ chức thu phí phải niêm yết mức thu tại nơi thu phí, quy định các đối tượng phải nộp phí ở nơi thuận tiện dễ quan sát để nhân dân biết và thực hiện.

a. Tổ chức thu phí phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Hồ Núi Cốc thu phí đăng ký với Cục Thuế tỉnh theo mẫu số 01 thông tư 63/2002/TT-BTC.

Tổ chức thu phí trực thuộc huyện Võ Nhai đăng ký với Chi Cục Thuế huyện.

Trường hợp thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí thì phải thông báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí.

b. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí từng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan thuế nơi đăng ký thu phí trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo để theo dõi, quản lý. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Tổ chức thu phí phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai theo quy định tại mẫu số 2 thông tư số 63/2002/TT-BTC và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

c. Trường hợp pháp luật quy định tổ chức, cá nhân thu phí thực hiện nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế thì trình tự, thủ tục nộp ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

Nhận được tờ khai thu, nộp phí của tổ chức, cá nhân thu gửi tới, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tờ khai và thông báo cho cơ quan thu phí về số tiền phí phải nộp và chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước quy định;

Căn cứ vào thông báo nộp tiền phí của cơ quan thuế, tổ chức, các nhân thu phí làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước của tháng chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo. Trong trường hợp đã đến thời hạn nộp phí vào ngân sách nhà nước mà chưa nhận được thông báo của cơ quan thuế, tổ chức thu phí chủ động nộp phí vào ngân sách nhà nước theo tờ khai; trường hợp nộp thừa thì được trừ vào số phí phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì phải nộp đủ số kỳ trước còn thiếu.

d. Việc quyết toán phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế thực hiện quyết toán số thu theo biên lai, tổng số thu, số được để lại, số phải nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế quyết toán số chi từ nguồn thu phí được để lại đơn vị theo quy định cụ thể đối với từng loại phí.

Điều 6. Khen thưởng và xử lý vi phạm

a. Khen thưởng:

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh được khen thưởng theo quy định hiện hành của pháp luật.

b. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh vi phạm các quy định tại Nghị định 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 106/2003/NĐ-CP, sẽ tuỳ theo mức độ vi phạm xử lý kỷ luật hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Về tổ chức thực hiện: Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương, cơ sở, tổ chức thực hiện Quyết định này.   

Các đồng chí Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thương Mại và du lịch, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên và các ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện Đại Từ, thành phố Thái Nguyên. Huyện Võ Nhai, Chủ tịch UBND xã Phú Thượng, Giám đốc Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Hồ Núi Cốc chịu trách nhiệm triển khai thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/10/2005 và thay thế Quyết định số 2368/QĐ-UB ngày 07/10/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành./.

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Kim

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.