Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2023./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VPUBT;
- Các phòng, ban, TT thuộc VPUBT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, 1.2.05.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH lONG
__________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
______________________
|
QUY ĐỊNH
Chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên đị b n tỉnh Vĩnh Long
(Kèm theo Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND,
ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
______________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã); các đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Nguyên tắc báo cáo
1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
2. Nội dung chế độ báo cáo phù hợp với quy định tại các văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc hệ thống hành chính nhà nước ban hành.
3. Các số liệu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về phương pháp tính và đơn vị tính để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
Điều 3. Phương thức gửi, nhận báo cáo
1. Việc gửi, nhận báo cáo quy định tại Quyết định này được thực hiện thông qua các chức năng của Hệ thống thông tin báo cáo hoặc Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
2. Trường hợp Hệ thống thông tin báo cáo và Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh có sự cố kỹ thuật dẫn tới không thể triển khai gửi, nhận báo cáo trong thời hạn quy định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thời gian chốt số liệu báo cáo
1. Báo cáo định kỳ hàng tuần: Tính từ thứ Năm tuần trước đến thứ Tư của tuần thuộc kỳ báo cáo.
2. Báo cáo định kỳ hàng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
3. Báo cáo định kỳ hàng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
4. Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
5. Báo cáo định kỳ 9 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
6. Báo cáo định kỳ hàng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Chương II
CÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 5. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành
1. Nội dung báo cáo:
a) Kết quả thực hiện ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
b) Thực hiện Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
c) Đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
d) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu.
đ) Khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.
2. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Quý I, quý II, quý III và hàng năm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại Khoản 3, 6 Điều 4 Quy định này.
5. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo
a) Các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện gửi báo cáo UBND cấp huyện chậm nhất ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo.
b) Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 19 của tháng cuối kỳ báo cáo.
c) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo UBND tỉnh chậm nhất ngày 21 của tháng cuối kỳ báo cáo.
6. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Cổng thông tin điện tử
1. Nội dung báo cáo:
a) Tổ chức thực hiện nội dung Cổng thông tin điện tử.
b) Quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử.
c) Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất.
d) Phương hướng, nhiệm vụ.
2. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Quy định này.
5. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo
a) Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã gửi báo cáo Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 17 tháng 12 hàng năm.
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo UBND tỉnh chậm nhất ngày 21 tháng 12 hàng năm.
6. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 07, 08, 09, 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 7. Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
1. Nội dung báo cáo: Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.
2. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng tháng.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này.
5. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo
a) Các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; UBND cấp xã gửi báo cáo UBND cấp huyện chậm nhất ngày 17 hàng tháng.
b) Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 19 hàng tháng.
c) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo UBND tỉnh chậm nhất ngày 21 hàng tháng.
6. Biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 11, 12, 13 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 8. Báo cáo chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và tình hình kinh tế-xã hội.
1. Nội dung báo cáo: Báo cáo công tác chỉ đạo của Thường trực UBND tỉnh; tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.
2. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, địa chỉ truy cập https://baocao.vinhlong.gov.vn
(Ghi chú: đối với báo cáo không có biểu mẫu số liệu đi kèm, đơn vị có thể gửi qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh).
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng tuần; tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11, 12; quý 1; 6 tháng đầu năm, 9 tháng và hàng năm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
5. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo hàng tuần
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện gửi báo cáo Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất 11 giờ ngày thứ Năm hàng tuần.
Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, ban hành chậm nhất ngày thứ Sáu hàng tuần.
b) Đối với báo cáo tháng
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện gửi báo cáo Văn phòng UBND tỉnh và Cục Thống kê chậm nhất từ ngày 18 đến ngày 20 hàng tháng.
Cục Thống kê tổng hợp báo cáo gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 24 hàng tháng.
Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp dự thảo báo cáo trình UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh chậm nhất từ ngày 26 đến ngày 30 hàng tháng.
Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, ban hành chậm nhất 07 ngày sau phiên họp UBND tỉnh.
c) Đối với báo cáo quý
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện gửi báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê chậm nhất từ ngày 18 đến ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự thảo báo cáo trình UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh chậm nhất từ ngày 25 đến ngày 28 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, ban hành chậm nhất 07 ngày sau phiên họp UBND tỉnh.
d) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện gửi báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê chậm nhất từ ngày 18 đến ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự thảo báo cáo trình UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh chậm nhất từ ngày 25 đến ngày 28 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, ban hành chậm nhất 07 ngày sau phiên họp UBND tỉnh.
đ) Đối với báo cáo 9 tháng
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện gửi báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê chậm nhất từ ngày 18 đến ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự thảo báo cáo trình UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh chậm nhất từ ngày 25 đến ngày 28 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, ban hành chậm nhất 07 ngày sau phiên họp UBND tỉnh.
e) Đối với báo cáo năm
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện gửi báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê chậm nhất từ ngày 18 đến ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự thảo báo cáo trình UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh chậm nhất từ ngày 25 đến ngày 28 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, ban hành chậm nhất 07 ngày sau phiên họp UBND tỉnh.
6. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện từ mẫu số 14 đến mẫu số 51 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Trường hợp để phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc hội nghị Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ có văn bản quy định tiến độ, thời gian gửi báo cáo phù hợp với yêu cầu phục vụ kỳ họp, hội nghị (không theo quy định nêu trên).
Điều 9. Báo cáo Sơ kết, Tổng kết triển khai Đề án xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù
1. Nội dung báo cáo: Báo cáo theo nội dung nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2998/QĐ-UBND, ngày 03/11/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Đề án xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Vĩnh Long.
2. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 6 tháng đầu năm, hàng năm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại Khoản 4, 6 Điều 4 Quy định này.
5. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công thương; Sở Giao thông vận tải; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long; UBND cấp huyện; các sở, ban, ngành tỉnh gửi báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chậm nhất ngày 21 của tháng cuối kỳ báo cáo.
6. Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 52, 53 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 10. Báo cáo Tổng kết triển khai Đề án cơ cấu lại ngành du lịch tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu phát triển thành ngành kinh tế quan trọng đến năm 2025
1. Nội dung báo cáo: Báo cáo theo nội dung nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1657/QĐ-UBND, ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Đề án cơ cấu lại ngành du lịch tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu phát triển thành ngành kinh tế quan trọng đến năm 2025.
2. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Quy định này.
5. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Giao thông vận tải; Sở Công thương; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Hiệp hội Du lịch Vĩnh Long; UBND cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh gửi báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất ngày 17 tháng 12 hàng năm.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chậm nhất ngày 21 tháng 12 hàng năm.
6. Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 54 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo
1. Triển khai thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại Quyết định này.
2. Định kỳ thu thập, cập nhật thông tin, số liệu báo cáo đúng thời hạn theo yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung báo cáo.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị nhận báo cáo
1. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo, thu thập, cập nhật thông tin về nội dung và số liệu báo cáo.
2. Kịp thời tổng hợp các nội dung, số liệu báo cáo gửi về UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh đúng thời gian quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Tổ chức quản lý, vận hành và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện gửi, nhận báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo và Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
2. Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện báo cáo của các cơ quan, đơn vị và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo thời gian quy định.
3. Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị để kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.