Sign In

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Bảo hiểm xã hội

___________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Luật kế toán 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

- Căn cứ Nghị định 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

- Căn cứ Nghị định 100/2002/NĐ-CP ngày 06/12/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Căn cứ Quy chế tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 02/2003/QĐ-TTg ngày 02/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;

- Căn cứ Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996; Chế độ kế toán Bảo hiểm xã hội ban hành theo Quyết định 1124-TC/QĐ/CĐKT ngày 12/12/1996 và sửa đổi bổ sung theo Quyết định 140/1999/QĐ-BTC ngày 15/11/1999, Quyết định 07/2003/QĐ-BTC ngày 17/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1- Ban hành kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Bảo hiểm xã hội áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, như sau:

I- Chứng từ kế toán

1-Bổ sung thêm các chứng từ:

       (1) Bảng quyết toán kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu

(Mẫu số C55- BH)

 

       (2) Danh sách đối tượng tham gia BHYT được chăm sóc sức khoẻ ban đầu

(Mẫu số C57- BH)

       (3) Giấy thanh toán hoa hồng thu BHYT tự nguyện

(Mẫu số C58- BH)

2- Sửa tên các chứng từ:

   (1) Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

thành Hợp đồng . . . . . . . . . . .

(Mẫu dùng chung cho các trường hợp Bảo hiểm xã hội ký hợp đồng với các đơn vị có quan hệ hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm).

         (2) Biên bản thanh lý hợp đồng khám chữa bệnh BHYT thành Biên bản thanh lý hợp đồng . . . . . . .

(Mẫu số C49- BH)

 

 

(Mẫu số C50- BH)

3- Sửa nội dung, kết cấu chứng từ:

       (1) Giấy đề nghị tạm ứng

(Mẫu số C23- BH)

       (2) Giấy xác nhận thời gian tham gia Bảo hiểm y tế

(Mẫu số C52- BH)

       (3) Bảng thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT

(Mẫu số C53- BH)

       (4) Bảng quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT

(Mẫu số C54- BH)

       (5) Danh sách tham gia BHYT

(Mẫu số C56- BH)

4- Bỏ các mẫu chứng từ:

        (1) Bảng kê quỹ BHYT để lại cho y tế cơ sở (Nhà trường)

(Mẫu số C55- BH)

        (2) Hợp đồng mua BHYT

(Mẫu số C57- BH)

 

(Mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán xem Phụ lục số 01)

II- Sổ kế toán

1- Bổ sung thêm các mẫu sổ:

        (1) Sổ chi tiết thu BHYT tự nguyện

(Mẫu số S54- BH)

        (2) Sổ chi tiết chi quỹ khám chữa bệnh người nghèo

(Mẫu số S68- BH)

 

2- Sửa đổi nội dung, kết cấu các mẫu sổ:

 

        (1) Sổ chi tiết chi quỹ khám chữa bệnh bắt buộc

(Mẫu số S66- BH)

        (2) Sổ chi tiết chi quỹ khám chữa bệnh tự nguyện

(Mẫu số S67- BH)

 

(Mẫu và phương pháp ghi chép sổ  kế toán xem Phụ lục số 02)

III- Sửa đổi nội dung, kết cấu các báo cáo tài chính:

 

        (1) Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí quản lý bộ máy

(Mẫu số B 02- BH)

        (2) Tổng hợp tình hình tiếp nhận kinh phí và chi bảo hiểm xã hội

(Mẫu số B 06- BH)

        (3) Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí chi bảo hiểm xã hội các đơn vị cấp I, II

(Mẫu số B 07- BH)

(Mẫu và phương pháp lập báo cáo tài chính xem Phụ lục số 03)

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và áp dụng từ năm ngân sách 2004.

Điều 3: Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn việc chuyển sổ kế toán và tổ chức triển khai thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 4: Vụ trưởng vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này.

Bộ Tài chính

Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Trần Văn Tá