• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 27/11/2025
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: 58/2025/TT-BNNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng

 

 

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP">35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động giao rừng, cho thuê rừng áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng là mức tiêu hao về lao động, vật tư, máy móc thiết bị cho các công việc trong giao rừng, cho thuê rừng.

2. Hệ số điều chỉnh (K) là hệ số được sử dụng để tính toán, điều chỉnh mức hao phí lao động khi các yếu tố hình thành định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng thay đổi.

3. Cự ly di chuyển là khoảng cách di chuyển không sử dụng được phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa có động cơ để đến nơi thực hiện giao rừng, cho thuê rừng.

Điều 4. Quy trình kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng

1. Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, gồm:

a) Thu thập thông tin, tư liệu liên quan;

b) Xác định ranh giới giao rừng, cho thuê rừng;

c) Số hóa và biên tập, in bản đồ;

d) Tổ chức họp cấp thôn;

đ) Phân tích số liệu, viết báo cáo kế hoạch;

e) Tổ chức hội nghị, hoàn thiện báo cáo kế hoạch;

g) In ấn, giao nộp tài liệu hồ sơ trình kế hoạch.

2. Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và lập bản đồ hiện trạng rừng, gồm:

a) Điều tra hiện trạng và xác định ranh giới rừng;

b) Chọn, lập và điều tra ô tiêu chuẩn (sau đây viết là ÔTC);

c) Nhập và tính toán xử lý số liệu các ÔTC;

d) Số hóa và biên tập, in bản đồ.

3. Kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng: Làm việc thống nhất số liệu với xã; niêm yết công khai kết quả; cùng cơ quan chức năng kiểm tra hiện trạng rừng tại thực địa.

4. Hỗ trợ lập hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng.

5. Bàn giao rừng tại thực địa: cùng với cơ quan chức năng và chủ rừng ra hiện trường chỉ rõ phạm vi, ranh giới rừng được giao, cho thuê; xác định mốc ranh giới rừng.

6. Lập sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số hóa và lưu hồ sơ, gồm:

a) Lập sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số hóa và lưu hồ sơ;

b) Phân tích số liệu; tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng cấp xã;

c) Tổ chức hội nghị báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng; hoàn thiện báo cáo;

d) In và giao nộp sản phẩm.

Điều 5. Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể từng nơi và biện pháp kỹ thuật, áp dụng hệ số điều chỉnh (K) để tính toán mức hao phí lao động cần thiết cho từng hạng mục công việc khi lập đề cương, dự toán.

2. Việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật tuân thủ yêu cầu được quy định trong tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Chi phí và hệ số được áp dụng trong Thông tư này.

a) Hệ số lương; phụ cấp lưu động; phụ cấp nghề độc hại, nguy hiểm; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn;

b) Hệ số khó khăn là hệ số dùng để điều chỉnh mức lao động thực địa khi người lao động thực hiện công việc tại hiện trường có mức độ khó khăn khác nhau;

c) Mức lao động kỹ thuật nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật thực địa.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Các chi phí quy định tại P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật của Thông tư này là mức tối đa.

6. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật của Thông tư này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật, các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 theo điều kiện thực tế tại địa phương.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm:

a) Hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

b) Chỉ đạo thực hiện việc giao rừng đối với diện tích rừng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao quản lý.

2. Vụ Kế hoạch - Tài chính: bố trí nguồn kinh phí của Bộ để thực hiện giao rừng, cho thuê rừng đối với diện tích rừng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao quản lý.

3. Các đơn vị khác thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tổ chức chỉ đạo thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng đối với diện tích rừng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao quản lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo thực hiện quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này.

b) Bố trí kinh phí thực hiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừng bảo đảm các diện tích rừng có chủ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Lâm nghiệp.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 11 năm 2025.

2. Quyết định số 112/2008/QĐ-BNN">112/2008/QĐ-BNN ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích lâm nghiệp gắn với việc lập hồ sơ quản lý rừng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các chương trình, dự án về giao rừng, cho thuê rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc chương trình, dự án.

2. Đối với chương trình, dự án về giao rừng, cho thuê rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng phải điều chỉnh nội dung sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo định mức quy định tại Quyết định số 112/2008/QĐ-BNN">112/2008/QĐ-BNN hoặc theo định mức quy định tại Thông tư này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Nguyễn Quốc Trị

 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.